- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Lê Linh Tr tranh chấp ly hôn với anh Sơn Vương B"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Lê Linh Tr được ly hôn với anh Sơn Vương B (Giấy chứng nhận kết hôn số 49, quyển số 01/2003 do Ủy ban nhân dân xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11 tháng 4 năm 2003).
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG ——————— Bản án số: 196/2022/HNGĐ-ST Ngày 22-12-2022 V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Hoa;
2. Bà Hoàng Lệ Chi.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Duy Long - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Thanh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 22 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 573/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2022, về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 235/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Lê Linh Tr, sinh năm 1971; địa chỉ: Số 9A/2, Tổ 2, khu phố H, phường B, thành phố D, tỉnh Bình Dương. Có mặt.
- Bị đơn: Anh Sơn Vương B, sinh năm 1975; địa chỉ: Số 9A/2, Tổ 2, khu phố H, phường B, thành phố D, tỉnh Bình Dương. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn Chị Hoàng Lê Linh Tr có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, nhưng theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án ngày 10 tháng 11 năm 2022, lời khai trong quá trình tố tụng, Chị Tr trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Sau một thời gian tìm hiểu, Chị Hoàng Lê Linh Tr và anh Sơn Vương B tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 49, quyển số 01/2003 ngày 11 tháng 4 năm 2003. Việc tìm hiểu, chung sống và kết hôn là tự nguyện và được hai bên gia đình chấp nhận. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại phường B, thành phố D, tỉnh Bình Dương. Thời gian đầu, vợ chồng sống hạnh phúc. Tuy nhiên, thời gian sau này, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp tính nhau, thường xuyên cãi nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt. Nay Chị Tr xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể tiếp tục, Chị Tr yêu cầu được ly hôn với anh Sơn Vương B.
Về con chung: Quá trình chung sống Chị Hoàng Lê Linh Tr và Anh Vương Sơn B không có con chung.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Chị Hoàng Lê Linh Tr tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về phía bị đơn anh Sơn Vương Bình có yêu cầu giải quyết vắng mặt, tuy nhiên tại bản tự khai ngày 28/11/2022, Anh B trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Sơn Vương Bthống nhất với lời trình bày của Chị Hoàng Lê Linh Tr về nơi đăng ký kết hôn, thời gian chung sống cũng như nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn. Anh B thừa nhận vợ chồng không còn tình cảm nên anh đồng ý ly hôn theo yêu cầu của Chị Tr.
Về con chung: Quá trình chung sống Anh Vương Sơn B và Chị Hoàng Lê Linh Tr không có con chung.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Anh Sơn Vương B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa:
+ Về tố tụng:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán được phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã được thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Việc chấp hành pháp luật của các đương sự: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
- Ý kiến về việc giải quyết án:
Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Chị Hoàng Lê Linh Tr.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An nhận định:
Về việc vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn Chị Hoàng Lê Linh Tr và bị đơn anh Sơn Vương B đều có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, căn cứ theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt Chị Tr và Anh B.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Lê Linh Tr và anh Sơn Vương B có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn 49, quyển số 01/2003 ngày 11 tháng 4 năm 2003 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo biên bản xác minh về tình trạng hôn nhân tại UBND phường Bình An ngày 31/11/2022 thể hiện: Mâu thuẫn của Chị Tr và anh B chính quyền địa phương không rõ, đề nghị Tòa án căn cứ vào quy định pháp luật để xem xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Chị Hoàng Lê Linh Tr và anh Sơn Vương B đều thống nhất vợ chồng đã có nhiểu mâu thuẫn, đề nghị Tòa án không hòa giải đoàn tụ. Như vậy, mâu thuẫn của Chị Tr và anh B đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, Chị Tr yêu cầu ly hôn là có căn cứ, phù hợp với quy định của Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình. Qúa trình giải quyết vụ án, Chị Tr và anh B thuận tình ly hôn, tuy nhiên do Chị Tr và anh B vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án không thể công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Hoàng Lê Linh Tr và anh Sơn Vương B không có con chung.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ý kiến của Viện kiểm sát phù hợp với quan điểm của Tòa án nên chấp nhận.
Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn: Chị Hoàng Lê Linh Tr phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, các Điều 228, 238, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Lê Linh Tr được ly hôn với anh Sơn Vương B (Giấy chứng nhận kết hôn số 49, quyển số 01/2003 do Ủy ban nhân dân xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11 tháng 4 năm 2003).
2. Về con chung: Anh Sơn Vương B và chị Hoàng Lê Linh Tr không có con chung.
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Hoàng Lê Linh Tr phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000869 ngày 22 tháng 11 năm 20212 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Dĩ An; - Chi cục THADS thành phố Dĩ An; - UBND xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh; - TAND tỉnh Bình Dương; - Lưu: VP, HSVA. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thắm |