vanban.org

Bản án 195/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau Tuyên án 09/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị L. Buộc anh Đinh Hoàng N phải có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị L số tiền vốn, lãi vay là 23.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị L có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh Đinh Hoàng N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Nguyen Thị L tranh chấp vay tài sản với anh Đinh Hoàng Nhanh"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị L. Buộc anh Đinh Hoàng N phải có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị L số tiền vốn, lãi vay là 23.
  • Căn cứ chính? Điều 466 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 195/2024/DS-ST
Ngày 09 - 7 – 2024
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phạm Thị Hà

Ông Tạ Thanh Bự

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 09 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 294/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2024, về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 198/2024/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1982; địa chỉ cư trú: Ấp TĐ, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Đinh Hoàng N; địa chỉ cư trú: Ấp NN, xã TP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L trình bày: Vào ngày 27/02/2023 âm lịch anh Đinh Hoàng N có hỏi vay của chị L số tiền vốn là 20.000.000 đồng, có biên nhận, lãi suất thoả thuận 1.000.000 đồng/tháng. Sau khi vay anh N có đóng được 3 tháng tiền lãi. Từ ngày 27/6/2023 âm lịch anh N không đóng lãi cho chị. Nay chị L yêu cầu anh N phải trả cho chị L số tiền vốn vay là 20.000.000 đồng, lãi suất tính từ ngày 27/6/2023 âm lịch cho đến ngày xét xử theo mức lãi suất 20%/năm.

* Bị đơn anh Đinh Hoàng N: Không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh Đinh Hoàng N đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.

Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị L thấy rằng, quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh N theo quy định nhưng anh N không phản đối yêu cầu của chị L. Theo các tài liệu chị L cung cấp thể hiện vào ngày 27/02/2023 anh N có vay của chị L số tiền 20.000.000 đồng. Tại khoản 1 Điều 466 của Bộ luật Dân sự quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay:“Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn...”. Đối chiếu với quy định này thì yêu cầu của chị L là có căn cứ nên được chấp nhận.

Đối với lãi suất: Tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự quy định: “Trường hợp các bên có thoả thuận về lãi suất thì lãi suất theo thoả thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay…”. Như vậy, lãi suất thoả thuận giữa chị L và anh N đã vượt quá quy định. Do đó, Hội đồng xét xử điều chỉnh lãi suất theo quy định tính từ ngày vay là ngày 27/02/2023 âm lịch đến ngày xét xử sơ thẩm là ngày 09/7/2024 dương lịch (nhằm ngày 4/6/2024 âm lịch) là 1 năm 3 tháng 7 ngày tương ứng số tiền là 5.077.776 đồng, đối trừ 3 tháng tiền lãi anh N đã đóng cho chị L vượt so với quy định là 2.000.001 đồng, số tiền lãi còn lại anh N phải trả cho chị L là 3.077.775 đồng. Như vậy, tổng cộng vốn, lãi anh N phải trả cho chị L số tiền là 23.077.775 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh N phải chịu theo quy định của pháp

luật. Chị L không phải chịu.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điều 147, khoản 2 Điều 92, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, khoản 1, khoản 5 Điều 466, khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị L. Buộc anh Đinh Hoàng N phải có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị L số tiền vốn, lãi vay là 23.077.775 đồng (hai mươi ba triệu không trăm bảy mươi bảy nghìn bảy trăm bảy mươi lăm đồng).

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị L có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh Đinh Hoàng N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L không phải chịu. Hoàn trả lại cho chị L 750.000 đồng (bảy trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng theo biên lai số 0001164 ngày 13 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.

Anh Đinh Hoàng N phải chịu 1.153.888 đồng (một triệu một trăm năm mươi ba nghìn tám trăm tám mươi tám đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ