vanban.org

Bản án 195/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan h hôn nh n: Tuy n bố hông công nhận chị m Yến Nh và anh Trần Thành H là vợ chồng

2/ Về con chung: Không có 3/ Về tài sản chung và nợ chung: Không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm yến Nhi - Trần Thành Học"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan h hôn nh n: Tuy n bố hông công nhận chị m Yến Nh và anh Trần Thành H là vợ chồng
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 195/2023/HNGĐ -ST
Ngày: 29/9/2023
(V/v Tranh chấp ly hôn)

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU

- Th nh ph n Hộ ng

h g c :

h m phán - h t a phiên t a: Bà Thạch Thị Ngọc Bích

ác h i th m nh n d n: Ông Nguyễn Minh Hoàng và bà Nguyễn Thị Tuyết Trinh

Th

ph ên a: Ông Trư ng Quốc Đại – Thư T a án nh n d n huy n Đ H t nh Bạc i u

Đạ d ện V ện ểm sá nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Ch u Hoa Đăng - Kiểm sát vi n

Ngày 29 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở T a án nh n d n huy n Đ H xét xử s thẩm công hai vụ án hôn nh n và gia đình thụ l số: 437/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2023 về vi c “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 203/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2023 giữa các đư ng sự:

1/. Nguyên đơn: Chị m Yến Nh sinh năm 1984

Địa ch : ấp Mỹ Đ xã ong Điền Đ A huy n Đ H t nh Bạc i u

2/. Bị đơn: Anh Trần Thành H sinh năm 1983

Địa ch : ấp C y Gi xã ong Đ huy n Đ H t nh Bạc i u.

( hị Nh và anh H có đơn xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đ n hởi i n ngày 27/7/2023 lời hai trong quá trình tố tụng chị

m Yến Nh và anh Trần Thành H trình bày:

Về quan h hôn nhân: Anh chị chung sống với nhau vào năm 2006 hôn nh n tự nguy n và có tổ chức cưới hỏi theo phong tục tại địa phư ng nhưng hông đăng

ết hôn theo quy định của pháp luật

Nguy n nh n ly hôn: Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuy n m u thuẫn cãi vả do bất đồng quan điểm sống gia đình hai b n có tổ chức h a giải cho vợ chồng nhưng hông thành hi n nay vợ chồng hông quan t m nhau cũng hông tìm được bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng Nay chị xác định vợ chồng hông thể tiếp tục chung sống anh H n n y u cầu T a án giải quyết định được ly hôn với anh H. Anh H cũng đồng ly hôn theo y u cầu của chị Nh.

Về con chung: Chị Nh và anh H xác định anh chị không có con chung nên hông đặt ra xem xét

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nh và anh H xác định anh chị không có tài sản chung và hông có nợ chung n n hông đặt ra xem xét giải quyết

Đại di n Vi n iểm sát nh n d n huy n Đ H tham gia phi n t a phát biểu iến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử và nguy n đ n và bị đ n là đúng theo quy định của pháp luật

Về nội dung vụ án: Chị Nh và anh H chung sống với nhau như vợ chồng nhưng hông đăng

ết hôn theo quy định của pháp luật n n đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ hoản 1 Điều 9 và hoản 1 Điều 14 uật Hôn nh n và gia đình năm 2014 hông công nhận quan h vợ chồng giữa chị Nh và anh H.

Về con chung: Chị Nh và anh H xác định hông có con chung n n hông đặt ra xem xét

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nh và anh H xác định anh chị hông có tài sản chung và hông có nợ chung n n hông đặt ra xem xét giải quyết

Về án phí hôn nh n gia đình chị Nh phải chịu theo quy định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau hi nghi n cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ s vụ án được thẩm tra tại phi n t a và tr n c sở phát biểu của đại di n Vi n iểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:

Về thủ tục tố tụng: Chị m Yến Nh có đ n hởi i n y u cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh Trần Thành H. Anh H có địa ch cư trú tại huy n Đ H Căn cứ vào hoản 1 Điều 28 điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n Đông Hải

Chị Nh va anh H có đ n y u cầu được vắng mặt tại phi n t a xét xử s thẩm Căn cứ hoản 1 và hoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đư ng sự

Về nội dung vụ án: Chị Nh và anh H chung sống với nhau vào năm 2006 có tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phư ng nhưng hông đăng

ết hôn theo quy định của pháp luật Như vậy vi c hông đi đăng

ết hôn giữa chị Nh và anh H là đã vi phạm hoản 1 Điều 9 và hoản 1 Điều 14 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Do đó theo quy định của pháp luật thì hôn nh n giữa chị Nh và anh H hông có giá trị pháp l hông được pháp luật công nhận và bảo v Nay chị Nh y u cầu ly hôn với anh H thì Hội đồng xét xử hông giải quyết cho anh chị ly hôn với nhau mà cần tuy n bố hông công nhận quan h vợ chồng giữa chị Nh và anh H là hoàn toàn có căn cứ đúng quy định tại hoản 2 Điều 53 uật Hôn nh n và gia đình

Về con chung:Chị Nh và anh H xác định hông có con chung n n hông đặt ra xem xét giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nh và anh H xác định anh chị hông có tài sản chung và hông có nợ chung n n hông đặt ra xem xét giải quyết

Án phí hôn nh n và gia đình s thẩm chị Nh phải chịu theo quy định của pháp luật

Quan điểm của Kiểm sát vi n tham gia phi n t a là phù hợp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 và hoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Căn cứ hoản 1 Điều 9 hoản 1 Điều 14 Điều 15 hoản 2 Điều 53 uật Hôn nh n và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí T a án;

1/ Về quan h hôn nh n: Tuy n bố hông công nhận chị m Yến Nh và anh Trần Thành H là vợ chồng

2/ Về con chung: Không có

3/ Về tài sản chung và nợ chung: Không có

4/. Về án phí: Chị m Yến Nh phải chịu án phí hôn nh n và gia đình s thẩm 300 000 đồng nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300 000 đồng theo bi n lai thu số 0000438 ngày 03 tháng 8 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n Đ H.

Án xử s thẩm công hai báo cho chị m Yến Nh và anh Trần Thành H được biết có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được tống đạt hợp l

Cỡ chữ