vanban.org

Bản án 195/2022/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Qui Nhơn, tỉnh Bình Định Tuyên án 26/09/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Trần Công T phạm tội “Vi phạm quy định về tham ia iao thôn đường bộ”.

Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Trần Công T 12 (mười hai) tháng tù về tội: “Vi phạm quy định về tham ia iao thôn đường bộ”, nhưn cho hưởn án treo, thời ian thử thách 24 (hai mươi bốn) thán tính từ n ày tuyên án sơ thẩm n ày 26/9/2022.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Công T - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Trần Công T phạm tội “Vi phạm quy định về tham ia iao thôn đường bộ”.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 195/2022/HS-ST
Ngày: 26 - 9 - 2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ôn Un Quan Định

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ôn Dươn Hiệp Hưn

2. Bà N uyễn Thị Thúy Vân

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hạnh là Thư ký Toà án nhân dân Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Quy Nhơn tham gia phiên tòa: Ông Phan Tiến Lực - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 9 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm côn khai vụ án hình sự thụ lý số: 186/2022/TLST - HS ngày 19 tháng 8 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 196/2022/QĐXXST-HS ngày 13 tháng 9 năm 2022 đối với bị cáo:

Trần Công T, sinh năm 1982; tại Tp. Q, tỉnh B; Nơi cư trú: Tổ 3, KP 8, P. T, Tp. Q, tỉnh B; N hề n hiệp: Lái xe Taxi; Trình độ học vấn: 5/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn iáo: Khôn ; Con ôn : Trần T, sinh năm 1962 và bà: Lê Thị C, sinh năm 1956; Vợ: Nguyễn Thị Như H, sinh năm 1987; Con: có 01 n ười, sinh năm 2006; Tiền án, tiền sự: Khôn ; Bị áp dụn biện pháp n ăn chặn: “Cấm đi khỏi nơi cư trú”. Có mặt.

- Người bào chữa cho bị cáo: Luật sư Trần Côn L, Văn phòn Luật sư Cẩm H thuộc Đoàn luật sư tỉnh B. Có mặt.

- Bị hại: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1986. Nơi cư trú: Tổ 6, KP 7. P. T, Tp. Q, tỉnh B; chết n ày 24/3/2022.

- Người đại diện hợp pháp của bị hại:

Ông N uyễn Văn T, sinh năm 1964; Bà N uyễn Thị Thanh N, sinh năm 1964. Nơi cư trú: An T, Phú A, Phú V, Thừa Thiên H; là cha, mẹ ruột của bị hại. Có mặt.

Chị Hồ Thị Mỹ S, sinh năm 1985; các cháu N uyễn Hồ Gia H, sinh ngày 11/3/2014; N uyễn Hồ Gia T, sinh n ày 27/11/2015; N uyễn Hồ Gia A, sinh ngày 24/10/2017. Nơi cư trú: Tổ 6, KP 7, P. T, Tp. Q, tỉnh B; là vợ và 03 con ruột của bị hại. Chị S là mẹ ruột, n ười iám hộ của các cháu H, T và A. Có mặt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đại diện bị hại chị Hồ Thị Mỹ S:

Luật sư N uyễn Thị N – Côn ty Luật TNHH Thuận C, chi nhánh Q thuộc Đoàn luật sư thành phố H. Có mặt.

Bị đơn dân sự:

Ông Trần T, sinh năm 1962. Trú tại: Tổ 3, KP 8, P. T, Tp. Q, tỉnh B. Có mặt.

- Người làm chứng:

Bà Võ Thị Ánh H, sinh năm 1984. Trú tại: Số 81/16/10 Tháp Đ, P. Đ, Tp. Q, tỉnh B. Vắn mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có tron hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dun vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 19 giờ ngày 23/3/2022, Trần Công T (có giấy phép lái xe hạng C) điều khiển xe ô tô biển số 77A-133.88 để chạy dịch vụ, chở khách. Khoảng 21 giờ 25 phút cùng ngày, T đón 01 n ười khách nam (không rõ lai lịch) ở trước quán karaoke Công Bằn trên đường Quốc lộ 1A thuộc P. B để về trung tâm TP. Q. Sau đó, T điều khiển xe ô tô 77A-133.88 lưu thôn trên đường Quốc lộ 1A theo hướng Nam - Bắc rồi rẽ qua đườn Hùn Vươn hướng từ công viên P về công viên Long V. Khi đến trước nhà số 1349 Hùng V thuộc P. T, Tp. Q (đây là đoạn đường có 02 phần đườn n ược chiều, giữa 02 phần đường có dải phân cách cố định; mỗi phần đườn có 02 làn đường), Tuấn vừa điều khiển xe vừa nói chuyện với khách nên thiếu chú ý quan sát, không phát hiện thấy anh Nguyễn Văn P, sinh năm: 1986, trú tại: Tổ 6, KV 7. P. T, Tp. Q đan đi bộ qua đường theo hướng phải san trái theo hướng xe ô tô của T ở vạch kẻ dành cho n ười đi bộ qua đường. Anh P đã đi bộ được giữa đường thì phát hiện xe ô tô biển số 77A-133.88 đến gần, anh P chủ động lùi lại để tránh né nhưn khôn kịp. Phần bên phải đầu xe ô tô 77A-133.88 va chạm vào n ười anh P, xảy ra tai nạn. Hậu quả: Nguyễn Văn P bị thươn , được đưa đi cấp cứu tại Bệnh viên đa khoa tỉnh B, đến ngày 24/3/2022 thì chết.

Ngày 01/4/2022, Trung tâm pháp y tỉnh B có kết luận số 90/2022/PY-TT, xác định nguyên nhân chết của N uyễn Văn P do: Chấn thươn ây vỡ sọ chảy máu nội sọ chèn ép não điều trị khôn hồi phục.

Hiện trường vụ tai nạn được mô tả tron sơ đồ hiện trường, biên bản khám nghiệm hiện trường, biên bản khám nghiệm phươn tiện liên quan đến tai nạn giao thông.

Quá trình điều tra, Cơ quan CSĐT Côn an Tp. Q đã tạm giữ: Xe ô tô biển số 77A-133.88 cùng giấy biên nhận thế chấp xe ô tô tại N ân hàn thươn mại Quốc tế, kèm giấy chứng nhận đăn ký xe ô tô và giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật. 01 giấy phép lái xe hạng C mang tên Trần Công T. 01 đĩa DVD lưu trữ đoạn video ghi lại diễn biến vụ tai nạn.

Cơ quan điều tra đã xử lý: Trả lại xe ô tô biển số 77A-133.88 cùng giấy biên nhận thế chấp xe ô tô tại Ngân hàng TMCP Quốc t, kèm giấy chứng nhận đăn ký xe ô tô và iấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật. Hiện còn đan giữ 01 giấy phép lái xe hạng C mang tên Trần Công T.

Về phần dân sự: Đại diện hợp pháp của bị hại yêu cầu bồi thường tổng số tiền 1.201.000.000 đồng gồm các khoản chi phí mai táng, chi phí xây mộ, bồi thường tổn thất về tinh thần và cấp dưỡng 01 lần cho 03 cháu gồm: Nguyễn Hồ Gia H, sinh ngày: 11/3/2014, Nguyễn Hồ Gia T, sinh ngày 27/11/2015, Nguyễn Hồ Gia A, sinh ngày: 24/10/2017. Bị cáo Trần Công T và ông Trần T là chủ sở hữu xe ô tô 77A-133.88 đã bồi thường số tiền 150.000.000 đồn . Đại diện hợp pháp của bị hại tiếp tục yêu cầu bồi thường số tiền còn lại là 1.051.000.000 đồng.

Bản cáo trạn số: 117/CT-VKSQN ngày 17 tháng 8 năm 2022 Viện kiểm sát nhân dân TP. Q truy tố bị cáo Trần Công T về tội: “Vi phạm quy định về tham ia iao thôn đường bộ” theo điểm a khoản 1 Điều 260 của Bộ Luật hình sự.

Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát iữ quyền côn tố luận tội và tranh luận: Bị cáo Trần Công T thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như Cáo trạn đã truy tố. Do đó, Viện kiểm sát iữ n uyên quyết định truy tố đối với bị cáo Trần Công T về tội “Vi phạm quy định về tham ia iao thôn đường bộ” theo điểm a khoản 1 Điều 260 của Bộ Luật hình sự.

Đề n hị HĐXX áp dụn điểm a khoản 1 Điều 260, điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51, Điều 65 của Bộ luật Hình sự; xử phạt bị cáo Trần Công T từ 12 đến 18 tháng tù nhưn cho hưởn án treo ấn định thời ian thử thách.

Về trách nhiệm dân sự: Áp dụn các Điều 584, 585, 591, 601 Bộ luật Dân sự. Ghi nhận sự tự nguyên của bị cáo và các bên đươn sự về chi phí mai táng, xây mộ, tiền tổn thất về tinh thần tổng cộng 200.000.000 đồng, bị cáo và ông T đã tự nguyện bồi thường trước nên có n hĩa vụ liên đới bồi thườn ia đình bị hại số tiền còn lại 50.000.000 đồng và tiền cấp dưỡng nuôi 03 con ruột của bị hại hàng tháng, mỗi tháng 1.500.000 đồn /01 cháu cho đến khi đủ 18 tuổi.

Về phần xử lý vật chứn : Áp dụn Điều 48 của Bộ luật Hình sự và Điều 106 của Bộ luật Tố tụn hình sự. Trả lại cho bị cáo 01 Giấy phép lái xe hạn C, số 520129004014 man tên Trần Công T nhưn tạm iữ để đảm bảo thi hành án.

Bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội, khôn bào chữa.

Người bào chữa cho bị cáo: Thốn nhất tội danh, khun hình phạt, các tình tiết iảm nhẹ trách nhiệm hình sự, mức hình phạt và phần dân sự như Viện kiểm sát đề n hị. Đề n hị áp dụn điểm a khoản 1 Điều 260, điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 65 Bộ Luật hình sự, xử phạt bị cáo từ 12 tháng tù nhưn cho hưởn án treo.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đại diện bị hại: Đề n hị iải quyết theo quy định của pháp luật về hình phạt, thốn nhất về phần bồi thườn dân sự như n ười đại diện hợp pháp của bị hại yêu cầu và sự thỏa thuận bồi thườn của các bên. Đề n hị áp dụn hình phạt bổ sun đối với bị cáo cấm hành n hề lái Taxi tron khoản thời ian nhất định.

Bị cáo nói lời sau cùng: Bị cáo nhận thức được hành vi của bị cáo là sai, bị cáo xin lỗi ia đình bị hại và xin xử phạt mức án nhẹ, mức bồi thườn thiệt hại phù hợp để có cơ hội chăm lo cho ia đình và tiếp tục bồi thườn cho ia đình bị hại.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dun vụ án, căn cứ vào các tài liệu tron hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận thấy như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụn của Cơ quan điều tra Côn an thành phố Quy Nhơn, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, Kiểm sát viên tron quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đún về thẩm quyền, trình tự thủ tục quy định của Bộ luật tố tụn hình sự. Quá trình điều tra, tại phiên tòa, bị cáo và nhữn n ười tham ia tố tụn khác khôn có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụn , n ười tiến hành tố tụn . Do đó, các hành vi, quyết định tố tụn của Cơ quan tiến hành tố tụn , n ười tiến hành tố tụn đã thực hiện đều hợp pháp.

Về tội danh và điều luật áp dụn :

Bị cáo Trần Công T có đầy đủ sức khỏe, năn lực để nhận thức và điều khiển hành vi của mình. Bị cáo T đã được cấp iấy phép lái xe ô tô hợp lệ nên phải biết khi điều khiển xe ô tô tham ia iao thôn phải chấp hành n hiêm luật iao thôn đườn bộ, phải chú ý quan sát lòn lề đườn , làm chủ tốc độ, làm chủ tay lái, khi thấy n ười đi bộ qua đườn phải iảm tốc độ và nhườn đườn nhưn do chủ quan nên vào lúc khoảng 21 giờ 35 phút ngày 23/3/2022 bị cáo T điều khiển xe ô tô biển số 77A-133.88 lưu thôn trên đường Hùng V, khi đi đến trước số nhà 1349 Hùng V thuộc P. T, TP. Q do thiếu chú ý quan sát, không phát hiện thấy anh Nguyễn Văn P đan đi bộ qua đườn nên đã để phần phía bên phải xe ô tô 77A-133.88 va chạm vào n ười anh P xảy ra tai nạn, hậu quả làm anh P chết. Hành vi của bị cáo đã vi phạm khoản 23 Điều 8 Luật iao thôn đường bộ, gây ra hậu quả làm chết 01 n ười. Do đó, Viện kiểm sát nhân dân Tp. Q truy tố bị cáo Trần Công T về tội “Vi phạm quy định về tham ia iao thôn đườn bộ” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 260 của Bộ Luật hình sự là có căn cứ, đún tội.

Hành vi của bị cáo là n uy hiểm cho xã hội, xâm phạm trực tiếp đến tính mạn con n ười và trật tự trên lĩnh vực iao thôn đườn bộ, ây ảnh hưởn xấu đến tình hình chun tại địa phươn nên cần xử phạt bị cáo với mức án tươn xứn với hành vi của bị cáo mới có tác dụn iáo dục và phòn n ừa chung cho xã hội.

Xét về nhân thân, tình tiết tăn nặn , iảm nhẹ của bị cáo thì thấy rằn :

Bị cáo có nhân thân tốt, từ trước đến nay khôn vi phạm ì. Về tình tiết tăn nặn : Bị cáo không có tình tiết tăn nặn trách nhiệm hình sự. Về tình tiết iảm nhẹ: Sau khi ây ra tai nạn bị cáo và ia đình đã tự n uyện bồi thườn thiệt hại; quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, thể hiện ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình nên được hưởn các tình tiết iảm nhẹ quy định tại điểm b, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Ngoài ra, bị cáo Tuấn có hoàn cảnh ia đình khó khăn, vợ bỏ đi nhiều năm, một mình phải nuôi con nhỏ nên Hội đồn xét xử xem đây là tình tiết iảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự. Do bị cáo được hưởn nhiều tình tiết iảm nhẹ trách nhiệm hình sự, có nhân thân tốt, có nơi cư trú rõ ràn , xét thấy khôn cần bắt bị cáo phải chấp hành hình phạt tù thì bị cáo cũn có khả năn tự cải tạo tốt. Do đó, HĐXX áp dụn Điều 65 của Bộ luật hình sự xử bị cáo hình phạt tù có điều kiện cũn khôn ây n uy hiểm cho xã hội, khôn ảnh hưởn xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Về trách nhiệm dân sự:

Xét thấy xe ô tô biển số 77A-133.88 do ông Trần Tám (cha ruột của bị cáo) là chủ sở hữu, ôn Tám iao xe cho bị cáo Trần Côn T chạy dịch vụ. Bị cáo T điều khiển xe ô tô này tham gia giao thông do thiếu chú ý quan sát đã gây ra tai nạn hậu quả làm anh Nguyễn Văn P chết. Do đó, bị cáo T cùn với ông T (bị đơn dân sự) có n hĩa vụ liên đới bồi thườn cho ia đình bị hại.

Tại phiên tòa các bên thỏa thuận, đây là sự tự n uyện thỏa thuận iữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồn xét xử chấp nhận. Theo đó bị cáo và ôn T bồi thườn cho n ười đại diện hợp pháp của bị hại các khoản như sau:

- Chi phí mai táng: 50.000.000 đồn

- Chi phí làm mộ: 50.000.000 đồn

- Tiền bồi thườn bù đắp tổn thất về tinh thần: 100.000.000 đồn .

- Tiền cấp dưỡn nuôi 03 con của bị hại cháu Nguyễn Hồ Gia H, sinh ngày: 11/3/2014, Nguyễn Hồ Gia T, sinh ngày 27/11/2015, Nguyễn Hồ Gia A, sinh ngày 24/10/2017 hàng tháng, mỗi tháng 1.500.000 đồn /01 cháu. Thời ian cấp dưỡn tính từ ngày 24/3/2022 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Tổn số tiền chi phí mai táng, chi phí làm mộ và bồi thườn bù đắp tổn thất về tinh thần 200.000.000 đồn . Tron quá trình điều tra bị cáo và ôn T đã bồi thườn trước 150.000.000 đồn nên có n hĩa vụ liên đới bồi thườn cho gia đình bị hại số tiền còn lại là 50.000.000 đồn (mỗi n ười phải bồi thườn ½ là 25.000.000 đồn ). Đối với tiền cấp dưỡn nuôi 03 con của bị hại hàng tháng, mỗi tháng 1.500.000 đồn /01 cháu (mỗi n ười phải chịu 750.000 đồn /thán ). Tiền bồi thườn và tiền cấp dưỡn do chị Hồ Thị Mỹ S được quyền đại diện nhận thay.

Về phần xử lý vật chứn : 01 Giấy phép lái xe hạn C, số 520129004014 mang tên Trần Công T và 01 đĩa DVD. HĐXX xét thấy: 01 Giấy phép lái xe hạn C, số 520129004014 do Sở iao thôn vận tải tỉnh B cấp n ày 08/10/2019 thuộc quyền sở hữu của bị cáo, cần trả lại cho bị cáo nhưn tiếp tục tạm iữ để bảo đảm thi hành án. 01 đĩa DVD lưu trữ đoạn video ghi lại diễn biến vụ tai nạn có dun lượng 0,97Gb nên lưu theo hồ sơ vụ án.

Về án phí: Theo quy định tại các Điều 135, 136 của Bộ luật Tố tụn hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23, Điều 26 của N hị quyết số 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội. Bị cáo Trần Công T phải chịu 200.000 đồn (hai trăm n hìn đồn ) án phí hình sự sơ thẩm. Bị cáo Tuấn và ôn T mỗi n ười phải chịu 1.250.000 đồn án phí dân sự sơ thẩm.

Các đề n hị của đại điện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định là phù hợp với nhận định của Hội đồn xét xử nên chấp nhận.

Ý kiến của n ười bào chữa cho bị cáo có căn cứ nên cấp nhận.

Ý kiến của của n ười bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị hại chị Hồ Thị Mỹ San có một số nội dun chưa phù hợp nên khôn chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 260, điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 65; Điều 46 của Bộ luật Hình sự;

Căn cứ vào 584, 585, 591, 601 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 89, Điều 106, 135, 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 23, Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Trần Công T phạm tội “Vi phạm quy định về tham ia iao thôn đường bộ”.

2. Về hình phạt:

Xử phạt bị cáo Trần Công T 12 (mười hai) tháng tù về tội: “Vi phạm quy định về tham ia iao thôn đường bộ”, nhưn cho hưởn án treo, thời ian thử thách 24 (hai mươi bốn) thán tính từ n ày tuyên án sơ thẩm n ày 26/9/2022.

Giao bị cáo Trần Công T cho UBND phườn T, Tp. Q, tỉnh B giám sát và iáo dục tron thời ian thử thách. Trườn hợp n ười được hưởn án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 92 của Luật thi hành án hình sự.

Tron thời ian thử thách, n ười được hưởn án treo cố ý vi phạm n hĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể buộc n ười được hưởn án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởn án treo.

2. Về trách nhiệm dân sự: Ghi nhận sự tự n uyện thỏa thuận của các bên:

2.1 Bị cáo Trần Công T phải có n hĩa vụ bồi thườn cho n ười đại diện hợp pháp của bị hại anh Nguyễn Văn P số tiền 25.000.000 đồng và tiền cấp dưỡng nuôi con của bị hại cháu N uyễn Hồ Gia H, sinh ngày 11/3/2014, cháu N uyễn Hồ Gia T, sinh ngày 27/11/2015, cháu N uyễn Hồ Gia A, sinh ngày 24/10/2017 hàn thán , mỗi thán 750.000 đồn /01 cháu. Thời ian cấp dưỡn kể từ n ày 24/3/2022 cho đến khi các cháu H, T và A thành niên (đủ 18 tuổi).

2.2 Ông Trần Tám phải có n hĩa vụ bồi thườn cho n ười đại diện hợp pháp của bị hại anh Nguyễn Văn P số tiền 25.000.000 đồng và tiền cấp dưỡng nuôi n ười 03 con của bị hại N uyễn Hồ Gia H, sinh n ày 11/3/2014, N uyễn Hồ Gia T, sinh n ày 27/11/2015, N uyễn Hồ Gia A, sinh ngày 24/10/2017 hàng thán , mỗi thán 750.000 đồn /01 cháu. Thời ian cấp dưỡn kể từ n ày 24/3/2022 cho đến khi các cháu H, T và A thành niên (đủ 18 tuổi).

Tiền bồi thườn và tiền cấp dưỡn do chị Hồ Thị Mỹ S được quyền đại diện nhận thay.

3. Về xử lý vật chứn : Trả lại cho bị cáo nhưn tạm iữ để đảm bảo thi hành án: 01 (một) giấy phép lái xe hạn C, số 520129004014 do Sở iao thôn vận tải tỉnh B cấp n ày 08/10/2019 mang tên Trần Công T (theo biên bản iao, nhận đồ vật, tài liệu, vật chứn n ày 23/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Q, tỉnh B).

4. Về án phí:

4.1 Án phí hình sự sơ thẩm: Buộc bị cáo Trần Công T phải chịu 200.000 đồn (Hai trăm ngàn đồng).

4.2 Án phí dân sự sơ thẩm: Bị cáo Trần Công T và ông Trần T mỗi n ười phải chịu 1.250.000 đồn .

5. Về quyền khán cáo: Bị cáo có quyền khán cáo tron hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án. N ười có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan vắn mặt có quyền khán cáo tron hạn 15 n ày kể từ n ày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án tại địa phươn nơi cư trú.

6. Về quyền, n hĩa vụ thi hành án:

6.1 Kể từ n ày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trườn hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ độn ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ n ày có đơn yêu cầu thi hành án của n ười được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho n ười được thi hành án) cho đến khi thi hành xon , bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trườn hợp pháp luật có quy định khác.

6.2 Trườn hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì n ười được thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự n uyện thi hành án hoặc bị cưỡn chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ