vanban.org

Bản án 195/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Bích N và ông Trần Văn T. 2.

Về hôn nhân: Bà Lê Thị Bích N và ông Trần Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lê Thị Bích N và ông Trần Văn T có một con chung tên Trần Lê Bảo Ng, sinh ngày 20/11/2013. Bà Lê Thị Bích N đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng con chung tên Trần Lê Bảo Ng, sinh ngày 20/11/2013. Ghi nhận sự tự nguyện của bà L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Bích N và ông Trần Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ GIÁO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 195/2017/QĐST-HNGĐ
Phú Giáo, ngày 08 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 280/2017/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích N, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ 3, ấp B, xã V, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ 3, ấp B, xã V, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Bích N và ông Trần Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Bà Lê Thị Bích N và ông Trần Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lê Thị Bích N và ông Trần Văn T có một con chung tên Trần Lê Bảo Ng, sinh ngày 20/11/2013. Bà Lê Thị Bích N đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng con chung tên Trần Lê Bảo Ng, sinh ngày 20/11/2013. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Thị Bích N về việc không yêu cầu ông Trần Văn T phải cấp dƣỡng nuôi con Trần Lê Bảo Ng. Không ai đƣợc cản trở quyền thăm nom con chung của ông Trần Văn T. Vì quyền lợi của con chƣa thành niên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, mức cấp dƣỡng nuôi con khi đƣơng sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí HNGĐST: Bà Lê Thị Bích N phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng trƣớc đây theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0008055 ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng. Bà Lê Thị Bích N đƣợc nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ