vanban.org

Bản án 195/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Nguy n Thị G với anh Nguy n Bích C.

Chị Nguy n Thị G được ly hôn với anh Nguy n Bích C. Về con chung: Chị Nguy n Thị G được quyền tiếp tục nuôi con chung tên Nguy n Ngọc H, sinh ngày 08/7/2005, hiện con chung Nguy n Ngọc H đang sống với chị G. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "G ly hôn Ch"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Nguy n Thị G với anh Nguy n Bích C.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 195/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 21-12-2017
V/v “ Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n h c Linh Duy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguy n Văn Ghên;

2. Ông Lý Văn Hùng;

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Tú – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Ngày 21 tháng 12 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1149/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2017 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 396/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2017, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguy n Thị G, sinh năm 1983.

Địa chỉ: khu M, phường H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: Anh Nguy n Bích C, sinh năm 1983.

Địa chỉ: ấp 2, xã Đ, huyện H, tỉnh Long An.

(Chị G, anh C đều có đơn xin xét xử v ng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 12/10/2017, nguyên đơn chị Nguy n Thị G trình bày: Chị G và anh C cưới nhau vào năm 2004, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H, tỉnh Long An. Vợ chồng chung sống đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, anh C không chăm lo cho gia đình, vợ chồng thường gây gỗ, cãi nhau. Chị G đã ly thân anh C từ tháng 6 năm 2012 đến nay. Nay chị G khởi kiện yêu cầu:

Về tình cảm: Chị Nguy n Thị G yêu cầu ly hôn với anh Nguy n Bích C.

Về con chung: có 01 con chung tên Nguy n Ngọc H, sinh ngày 08/7/2005, hiện đang sống với chị G. hi ly hôn chị G yêu cầu nếu con chung theo ai thì người đó nuôi, người không trực tiếp nuôi con không phải cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Đối với bị đơn anh Nguy n Bích C trình bày: Tại bản tự khai ngày 17/11/2017, anh C có ý kiến trình bày thống nhất về điều kiện kết hôn, thời gian chung sống và mâu thuẫn vợ chồng như chị G đã trình bày. Con chung có một con tên Nguy n Ngọc H, sinh ngày 08/7/2005, hiện đang sống với chị G. Khi ly hôn, nếu cháu H có nguyện vọng theo ai thì người đó nuôi, không ai phải cấp dưỡng. Về tài sản và nợ chung thống nhất không có.

Tại phiên tòa, xét cả chị G và anh C đều bận làm công nhân nên có đề nghị xử v ng mặt. Trước đề nghị của chị G và anh C, Tòa án tiến hành xét xử v ng mặt nguyên đơn, bị đơn theo qui định khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Chị Nguy n Thị G khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguy n Bích C, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

. Về tố tụng: Xét chị Nguy n Thị G và anh Nguy n Bích C đều có đề nghị xử v ng mặt. Tòa án tiến hành xét xử v ng mặt nguyên đơn, bị đơn theo qui định khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

. Về nội dung vụ án:

. Về tình cảm: Xét quan hệ hôn nhân giữa chị G và anh C có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H, tỉnh Long An vào ngày 23/8/2004 nên hôn nhân giữa chị G và anh C là hôn nhân hợp pháp theo qui định Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Xét yêu cầu ly hôn của chị G đối với anh C: Chị G cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do anh C không chăm lo cho gia đình nên vợ chồng hay gây cãi nhau. Căn cứ bản tự khai ngày 17/11/2017, thì anh C thừa nhận lời trình bày của chị G về thời gian chung sống c ng như mâu thuẫn gia đình, vợ chồng có thường xuyên cãi nhau, không còn sự quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay chị G xin ly hôn, anh C thấy tình nghĩa vợ chồng không còn nên đồng ý ly hôn. Từ đó, HĐXX xét mâu thuẫn vợ chồng giữa chị G và anh C đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc thuận tình ly hôn giữa chị G và anh C là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử ghi nhận. Tuy nhiên, do chị Nguy n Thị G và anh Nguy n Bích C v ng mặt không tham gia hòa giải, chỉ cung cấp ý kiến trình bày nên HĐXX không có căn cứ công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn mà giải quyết cho chị Nguy n Thị G và anh Nguy n Bích C được ly hôn theo Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

. Về con chung: Chị G và anh C đều thống nhất có một con chung Nguy n Ngọc H, sinh ngày 08/7/2005, hiện đang sống với chị G. Khi ly hôn, chị G và anh C thống nhất trình bày tôn trọng nguyện vọng của con chung. Xét theo nguyện vọng của con chung tại bản tự khai ngày 24/11/2017 thì cháu Nguy n Ngọc H có nguyện vọng được sống với chị G. Do đó, HĐXX thấy anh C đồng ý để chị G tiếp tục nuôi con chung Nguy n Ngọc H là đúng nguyện vọng của con, phù hợp các Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên ghi nhận.

. Về cấp dưỡng nuôi con: Tại bản tự khai ngày 247/11/2017, chị G không yêu cầu anh C cấp dưỡng, anh Nguy n Bích C có ý kiến thống nhất không cấp dưỡng. HĐXX xét việc thỏa thuận này là tự nguyện và phù hợp với các Điều 107, Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên ghi nhận.

. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguy n Thị G và anh Nguy n Bích C xác định không có tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

.Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thuờng Vụ Quốc Hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án;

Buộc nguyên đơn chị Nguy n Thị G phải chịu án phí ly hôn sung công quỹ nhà nước.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 BLTTDS năm 2015.

Áp dụng các Điều 9, Điều 14, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Điều 107, Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Nguy n Thị G với anh Nguy n Bích C.

Chị Nguy n Thị G được ly hôn với anh Nguy n Bích C.

2. Về con chung: Chị Nguy n Thị G được quyền tiếp tục nuôi con chung tên Nguy n Ngọc H, sinh ngày 08/7/2005, hiện con chung Nguy n Ngọc H đang sống với chị G.

3. Về cấp dưỡng: Anh Nguy n Bích C không phải cấp dưỡng nuôi con chung Nguy n Ngọc H vì chị Nguy n Thị G không yêu cầu.

4. Về quyền chăm sóc con chung: Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

hi cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

5. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguy n Thị G và anh Nguy n Bích C xác định không có tài sản chung, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

6. Về án phí: Chị Nguy n Thị G phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước, khấu trừ 300.000đồng tạm ứng án phí mà chị G đã nộp theo biên lai số 0001712 ngày 10/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hoà sang án phí để thi hành. Chị Nguy n Thị G đã nộp xong.

7. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn v ng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc từ ngày niêm yết.

Trường hợp bản án hoặc quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án là 05 năm theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án”.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ