- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Tuyết Mxin ly hôn v i anh Võ Văn L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 195 /2017/HNGĐ-ST. Ngày: 12-12-2017 V/v tranh chấp HNGĐ - Xin ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tr n Thanh B nh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Bà Hoàng Thị Thiện Lai.
2.Ông Nguyễn Văn Trí.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch M i, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Ông Bùi Quốc Nam - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 12 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ch M i, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 463/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017 về tranh chấp hôn nhân gia đình “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 193/2017/QĐXX-ST ngày 09 tháng 11 năm 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M– Sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp MT, xã MHĐ, huyện CM, tỉnh An Giang. Có mặt.
2. Bị đơn: Ông Võ Văn L – sinh năm 1977. Địa chỉ: Ấp MP, xã MHĐ, huyện CM, tỉnh An Giang. V ng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Tuyết Mtrình bày: Chị và anh Võ Văn L kết hôn và chung sống v i nhau vào năm 1999, hôn nhân là do Mmối, sau đó có đăng ký kết hôn theo quy định. V chồng chung sống đến năm 2005 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do tính tình không h p, gia đình hai bên có dàn xếp nhưng không đư c, v chồng không còn chung sống từ đó đến nay, nhận thấy tình cảm không còn yêu cầu đư c ly hôn v i anh L.
- Về quan hệ con chung: V chồng có 01 con chung tên Võ Thị Kim T, sinh ngày 30/7/2000. Khi ly hôn yêu cầu đư c nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, hiện tại chị làm công nhân đủ sống và đủ nuôi con.
-Về quan hệ tài sản chung: Không có.
-Về quan hệ nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Võ Văn L đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần, nhưng anh L không đến tham gia tố tụng, không gửi ý kiến bằng văn bản, nên không có lời khai.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến, việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký và những người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của pháp luật. Đối v i anh L đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng vẫn v ng mặt không lý do, cho thấy anh L chấp hành pháp luật tố tụng chưa nghiêm. Về giải quyết vụ án, hôn nhân giữa chị Mvà anh L là h p pháp vì có đăng ký kết hôn. V chồng mâu thuẫn và có thời gian dài và không còn chung sống đã lâu, nên v chồng không thể hàn g n, chị Mđang nuôi con, yêu cầu đư c ly hôn và tiếp tục nuôi con chung của chị Mcó căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
.Về thủ tục tố tụng: Anh Võ Văn L đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ đến lần thứ hai, nhưng vẫn v ng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
.Về nội dung
.Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Tuyết Mvà anh Võ Văn L là h p pháp vì anh chị có đăng ký kết hôn. Xét tình trạng hôn nhân của anh chị thấy rằng v chồng mâu thuẫn kéo dài và không chung sống v i nhau từ năm 2005 đến nay, không ai quan tâm đến nhau. Qua xác minh tại địa phương cũng nhận thấy v chồng mâu thuẫn và không còn sống chung nhau nên mục đích hôn nhân không đạt đư c. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 ngh nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Mai.
.Về quan hệ con chung: V chồng có 01 con chung tên Võ Thị Kim T, sinh ngày 30/7/2000. Khi ly hôn yêu cầu đư c nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy con chung hiện chị Mnuôi dưỡng cuộc sống đã n định. Tại tờ tự khai của cháu Kim T là nguyện vọng của cháu cũng muốn tiếp tục sinh sống v i chị Mai. Vì vậy, ngh nên tiếp tục giao con chung cho chị Mnuôi dưỡng, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễn Thị Tuyết Mcùng các thành viên gia đình (nếu có) không đư c cản trở anh L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì L ích của con chung, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
.Về tài sản: Không có.
Về n chung: Ghi nhận chị Mxác định không có n chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của v chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đ i chịu trách nhiệm trong vụ án khác.
.Về án phí hôn nhân sơ thẩm: chị Mphải chịu án phí HNST theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1.Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Tuyết Mxin ly hôn v i anh Võ Văn L.
2.Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết Mđư c nuôi con chung tên Võ Thị Kim T, sinh ngày 30/7/2000. Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễn Thị Tuyết Mcùng các thành viên gia đình (nếu có) không đư c cản trở anh L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì L ích của con chung, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3.Về quan hệ tài sản: Không có.
4.Về n chung: Ghi nhận chị Mxác định không có n chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của v chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đ i chịu trách nhiệm trong vụ án khác.
5.Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Tuyết Mphải chịu 300.000đ đư c trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0014358 ngày 02/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ch M i.
Chị Nguyễn Thị Tuyết Mcó quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Võ Văn L đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, thời hạn kháng cáo đư c tính từ ngày bản án đư c giao hoặc đư c niêm yết.
Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS huyện Ch M i; - VKSND huyện Ch M i; - UBN, h. Ch M i, An Giang - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr n Thanh B nh |