- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Kim Ph.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 195/2017/DS-ST Ngày: 01/11/2017 V/v Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thế Văn
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Nguyễn Văn Giữ
2.Ông Nguyễn Ngọc Bờ
- Thƣ ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Yến – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú.
Ngày 01 tháng 11 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 147/2017/TLST-DS ngày 17 tháng 07 năm 2017 về việc Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 59/2017/QĐXX ST - DS ngày 02 tháng 10 năm 2017, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim Ph, sinh năm 1957 nơi cư trú: Tổ 08, ấp VQ, xã VTT, huyện CP, tỉnh An Giang (có mặt).
Bị đơn:
1.Ông Phan Thanh N, sinh năm 1978 (vắng mặt)
2.Bà La Thị Tuyết Đ, sinh năm 1980 (có mặt)
Cùng cư trú: Số 53, tổ 3, ấp VQ, xã VTT, huyện CP, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 09 tháng 06 năm 2017 và lời khai của nguyên đơn bà Nguyễn Kim Ph trình bày: Vào ngày 24/07/2015,ông N bà Đ có vay của bà số tiền 9.000.000 đồng, lãi suất 2%/tháng, thời hạn vay đến ngày 24/06/2016 thanh toán. Sau khi vay, ông N bà Đ không trả vốn và lãi cho bà. Nay bà yêu cầu ông N bà Đ trả tiền vốn vay 9.000.000 đồng và lãi từ ngày 24/07/2015 đến nay theo quy định pháp luật.
Bản tự khai ngày 18/10/2017 bị đơn bà La Thị Tuyết Đ trình bày: Trước đây, vợ chồng bà có vay của bà Ph 7.000.000 đồng, còn lại 2.000.000 đồng là lãi, Bà thống nhất có nợ bà Ph 9.000.000 đồng nhưng xin bỏ lãi, xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Phan Thanh N là bị đơn, đã được tống đạt giấy triệu tập xét xử hai lần nhưng vẫn không có mặt và không có ý kiến. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông N theo quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2]Về nội dung giải quyết vụ án:
Bà Phước yêu cầu ông N, bà Đ trả tiền vay 9.000.000 đồng theo biên nhận ngày 24/07/2015 và tiền lãi từ ngày làm biên nhận đến nay theo quy định của pháp luật. Bà Đ thừa nhận vợ chồng bà có vay 9.000.000 đồng và ký nhận nợ nhưng trong tiền vay 9.000.000 đồng có tiền lãi 2.000.000 đồng. Bà Đ đồng ý trả 9.000.000 đồng nhưng xin bỏ lãi và xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng. Tại phiên tòa, bà Ph và bà Đ thỏa thuận được tiền vốn vay 9.000.000 đồng và tiền lãi phải trả 1.000.000 đồng. Bà Ph đồng ý cho ông N bà Đ trả dần vào ngày 01 hàng tháng mỗi tháng 1.000.000 đồng bắt đầu từ ngày 01/12/2017 cho đến khi xong nợ. Nếu ông N bà Đ không thanh toán đúng thỏa thuận, bà Ph có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền còn lại chưa thanh toán và phải chịu lãi chậm trả từ ngày bà Ph có đơn thi hành án.
Thỏa thuận trả vốn và lãi theo phương thức thanh toán trên là phù hợp với quy định pháp luật và hoàn toàn có lợi cho ông N bà Đ nên Hội đồng xét xử ghi nhận tự nguyện thỏa thuận.
[3]Về án phí:
Ông N bà Đ phải chịu 500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Ph không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26, Điều 91, Điều 147, Điều 266, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 471, Điều 474, khoản 2 Điều 476 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử :
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Kim Ph.
Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa bà Nguyễn Kim Ph và bà La Thị Tuyết Đ như sau:
Ông Phan Thanh N và bà La Thị Tuyết Đ có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Kim Ph tiền vốn 9.000.000 đồng và lãi 1.000.000 đồng, tổng cộng 10.000.000 (mười triệu đồng) được trả dần vào ngày 01 hàng tháng mỗi tháng 1.000.000 đồng bắt đầu từ ngày 01/12/2017 cho đến khi thanh toán xong nợ, được ưu tiên trả vốn trước.
Nếu ông N bà Đ vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào thì bà Ph có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền còn lại.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo lãi suất chậm thanh toán theo quy định khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền vốn còn lại tương ứng thời gian chậm thi hành án.
Án phí:
Ông Phan Thanh N và bà La Thị Tuyết Đ phải chịu 500.000 (năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm
Bà Nguyễn Kim Ph không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bà Ph được nhận lại tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo phiếu thu số 0017088 ngày 17/07/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú.
Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Ông N vắng mặt, thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. _________________________________________________________________
| Nơi gởi: - TAND tỉnh An Giang. - VKS H. Châu Phú. - THA H. Châu phú - Các đương sự. - Lưu HS + VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trần Thế Văn |