- Tranh chấp gì? "Lưu Tuấn C - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS…"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận kháng cáo c a ị cáo L u Tu n C về việc xin giảm nh hình phạt.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 134 Bộ luật Hình sự; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N M
N
N
–
– nh h Bản án số: 194 /2018/HS-PT Ngày: 25-9-2018
NHÂN DANH
NƯỚC C NG HÒA XÃ H I CH N
T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T N
NG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông N
n i
Các thẩm phán: Ông
h
n
Ông Lê Thành Tôn
- Thư ký phiên tòa: Ông N
n n N h a – Th ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Ðại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ðồng Tháp tham gia phiên tòa:
Ông Trần ăn Nên - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử công khai vụ án hình sự phúc th m thụ lý số: 167/2018/TLPT-HS ngày 23 tháng 8 năm 2018 đối với bị cáo L u Tu n C.
Do c kháng cáo c a ị cáo đối với ản án hình sự s th m số 25 2018 HS-ST ngày 17 tháng 7 năm 2018 c a Tòa án nhân dân thành phố S.
- cáo c kháng cáo: ư
n , sinh năm 1995, tại tỉnh Đồng Tháp; N i c trú: Số 3x, p T, xã H, huyện V, tỉnh Đồng Tháp; Nghề nghiệp: Mua án; Trình độ văn h a (học v n): 11 12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Phật; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông L u Trần M và à Tr ng Thị Thanh V; Tiền án, tiền sự: Không; Bắt tạm giam: Ngày 04 5 2018. Hiện ị cáo đang ị tạm giam tại Trại tạm giam công an tỉnh Đồng Tháp và c mặt tại phiên tòa.
- Người bào chữa cho b cáo theo yêu cầu: Luật s Huỳnh Thị Quỳnh H - Văn phòng luật s Quỳnh H, thuộc Đoàn luật s tỉnh Đồng Tháp (có mặt).
Ngoài ra, trong v án người h i, người c quy n l i và ngh a v liên quan kh ng kháng cáo và Vi n ki m sát kh ng kháng ngh .
N
N
N:
Theo các tài liệu c trong hồ s vụ án và di n i n tại phiên tòa, nội dung vụ án đ c t m tắt nh sau:
Vào khoảng tháng 10 2017, L u Tu n C c vay c a anh Đào Duy B số tiền 5.000.000 đồng, sau đ C trả cho anh B đ c 1.000.000 đồng, C còn n lại anh B 4.000.000 đồng. Anh B nhiều lần đ n nhà C để đòi tiền nh ng C không c tiền trả, từ đ anh B c lời lẽ hăm dọa C.
Đ n khoảng 21 giờ ngày 29 01 2018 L u Tu n C cùng với Nguy n Vạn Hồng T, Võ Văn H1 và Nguy n Hữu T1 điều khiển xe mô tô chở nhau đ n tiệm tạp h a c a à Hồ Thị Mỹ L địa chỉ: số 51x 3B, Kh m N, Ph ờng M, thành phố S, C đi vào ên trong gặp chị L mua 01 chai n ớc mắm nhãn hiệu Hải An, vỏ chai ằng th y tinh, màu đen, chiều cao khoảng 30cm. Trên đ ờng về, khi đ n quán giải khát “Đất Sài G” tọa lạc trên đ ờng T, Kh m N, Ph ờng M, thành phố S, C nhìn th y anh B đang ngồi uống cà phê tại àn số 04 nên C kêu T1 dừng xe lại, sau đ C ớc xuống xe và cầm theo chai n ớc mắm đi đ n vị trí anh B đang ngồi rồi dùng chai n ớc mắm đánh một cái trúng vào vùng ch m trái c a anh B làm chai n ớc mắm ị vỡ, các mảnh vỡ th y tinh văng trúng vào mắt ên trái và rách vùng cổ ên trái c a anh B. Th y C đánh anh B, Thắng liền chạy vào quán chụp l y ình n ớc trà trên àn ném vào ng ời c a anh B nh ng không trúng, T ti p tục chụp l y một cái gh gần đ đánh một cái trúng vào vùng l ng c a anh B, anh B ỏ chạy ra đ ờng T. Lúc này, T1 và H1 đang đậu xe tr ớc cửa quán, th y anh B chạy ra nên cả hai r t đuổi theo anh B, T1 dùng tay đánh một cái trúng vào ả vai c a anh B, còn H1 dùng mũ ảo hiểm đánh hai cái trúng vào lỗ tai và ả vai ên trái c a anh B, sau đ cả nh m lên xe mô tô chở nhau t u thoát, còn anh B đ c gia đình đ a đ n ệnh viện đa khoa thành phố S c p cứu. Do th ng tích nặng nên anh B đ c chuyển ti p đ n Bệnh viện mắt ở Thành phố Hồ Chí Minh điều trị đ n ngày 02 02 2018 thì xu t viện.
Tại ản k t luận giám định pháp y về th ng tích số 132 TgT ngày 05 4 2018 c a trung tâm pháp y thuộc Sở Y t tỉnh Đồng Tháp k t luận đối với anh Đào Duy B nh sau:
1. Dấu hi u chính qua giám đ nh:
- Mắt trái mù t ch, rách giác m c.
- Hai sẹo vết thương phần m m lành tốt.
2. Căn cứ ảng tỷ l tổn thương cơ th an hành theo Th ng tư số 20/2014/TT- YT ngày 12/6/2014, tỷ l tổn thương cơ th của anh Đào Duy do thương tích gây nên t i thời đi m giám đ nh là 42%.
3. Kết luận khác:
- Mắt trái mù t ch do vật tày gây nên.
- Mắt trái gây di chứng v sau.
Trong quá trình điều tra, anh Đào Duy B yêu cầu ị cáo L u Tu n C ồi th ờng các khoản nh sau:
- Tiền viện phí là 7.191.000 đồng;
- Chi phí đi lại (mua vé xe khách) 05 lần để điều trị th ng tích là 800.000đ;
- Chi phí ăn uống, ồi d ỡng trong thời gian điều trị là 5.000.000 đồng;
- Thu nhập thực t ị m t do sức khỏe ị xâm phạm là 45.000.000 đồng;
- Tiền ù đắp tổn th t về tinh thần là 65.000.000 đồng;
- Chi phí đi lại để sau này tái khám, phẫu thuật, mua thuốc điều trị là 85.000.000 đồng.
Tổng cộng số tiền là 207.991.000 đồn .
Tại phiên tòa, anh Đào Duy B xu t trình thêm chi phí mới tái khám 02 lần: tiền thuốc và tiền tái khám là 978.000đ và tiền xe đi lại điều trị là 320.000đ. Anh B yêu cầu ị cáo C ồi th ờng các khoản nh sau:
- Tiền viện phí là 8.169.000 đồng;
- Chi phí đi lại (vé xe khách) 07 lần để điều trị th ng tích là 1.120.000đ;
- Anh B không yêu cầu chi phí ăn uống, ồi d ỡng trong thời gian điều trị là 5.000.000 đồng;
- Thu nhập thực t ị m t do sức khỏe ị xâm phạm là 45.000.000 đồng;
- Tiền ù đắp tổn th t về tinh thần là 65.000.000 đồng;
Chi phí đi lại để sau này tái khám, phẫu thuật, mua thuốc điều trị là 85.000.000 đồng. Anh B ch a yêu cầu khi nào tái khám, phẫu thuật… c h a đ n, chứng từ sẽ yêu cầu ằng vụ kiện dân sự khác.
Tổng cộng: 119.289.000 đồn .
Tại c quan điều tra, anh L u Trần M (cha ruột c a ị cáo C) đã tự nguyện ồi th ờng số tiền 5.000.000 đồng, anh B đã nhận xong.
Bị cáo C đồng ý ồi th ờng các khoản theo yêu cầu anh B gồm: tiền viện phí, chi phí đi lại, tiền ù đắp tổn th t về tinh thần. Đối với thu nhập thực t ị m t do sức khỏe ị xâm phạm, ị cáo đồng ý ồi th ờng trong thời gian điều trị và tái khám là 12 ngày, mỗi ngày 250.000đ là 3.000.000đ. Tổng cộng các khoản: 77.289.000đ.
Trong quá trình xét xử, anh L u Trần M (cha ruột c a bị cáo C) đã tự nguyện nộp bồi th ờng thêm số tiền 15.000.000 đồng thay cho bị cáo C.
T i bản án hình sự sơ thẩm số: 25/2018/HS-ST ngày 17/7/2018 của Tòa án nhân dân thành phố S đã quyết đ nh:
Căn cứ vào: Điểm c Khoản 3 Điều 134, Điểm b, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự:
Tuyên bố: Bị cáo L u Tu n C phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
Xử phạt: Bị cáo L u Tu n C mức án 06 năm tù (sáu năm tù). Thời hạn tù tính từ ngày 04/5/2018 (ngày bắt tạm giam).
Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên v trách nhi m dân sự, x lý vật chứng, án phí và quy n kháng cáo theo luật đ nh.
Ngày 26 tháng 7 năm 2018, ị cáo L u Tu n C c đ n kháng cáo với nội dung xin giảm nh hình phạt.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự, ch p nhận kháng cáo c a ị cáo L u Tu n C về việc xin giảm nh hình phạt, sửa quy t định c a bản án hình sự s th m do bị cáo C cung c p thêm tình ti t mới là bị cáo đã tác động gia đình ồi th ờng khắc phục hậu quả thêm cho bị hại số tiền 20.000.000 đồng, nên c c sở để đ c xem xét giảm nh một phần hình phạt cho bị cáo ngoài các tình ti t giảm nh đã đ c Tòa án c p s th m xem xét, giải quy t. Vì vậy, Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử giảm hình phạt cho bị cáo từ 03 đ n 06 tháng tù.
Tại phiên tòa Luật s Huỳnh Thị Quỳnh H bào chữa cho bị cáo L u Tu n C cho rằng: tại phiên tòa s th m và phúc th m bị cáo C đều thừa nhận hành vi phạm tội c a mình gây ra. Bị cáo kháng cáo xin giảm nh hình phạt và cung c p tình ti t mới đ là ị cáo đã tác động gia đình ồi th ờng khắc phục hậu quả thêm cho bị hại số tiền 20.000.000 đồng. Lúc đầu chỉ là giao dịch dân sự, bị cáo không gây sự tr ớc mà do bị hại có lời n i hăm dọa bị cáo và trong lúc tình cờ gặp bị hại do nóng giận nên bị cáo không kiềm ch đ c hành vi đã gây th ng tích cho ị hại, trong vụ án này bị hại cũng c một phần lỗi. Do bị cáo có hai tình ti t giảm nh theo điểm b, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét áp dụng Điều 54 Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo d ới mức th p nh t c a khung hình phạt đ c áp dụng, ngoài ra đề nghị Hội đồng xét xử xem xét nguyên nhân, điều kiện phạm tội c a bị cáo; hoàn cảnh gia đình ị cáo kh khăn; ị cáo nhận thức pháp luật hạn ch , bị cáo đã ăn năn hối cải về hành vi phạm tội c a mình, vì vậy đề nghị ch p nhận kháng cáo c a bị cáo.
Bị cáo L u Tu n C thống nh t lời bào chữa c a Luật s nh nêu trên. Trong phần tranh luận ị cáo C không có tranh luận với quan điểm c a Kiểm sát viên, chỉ yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét giảm nh hình phạt cho bị cáo để bị cáo đ c sớm trở về với gia đình thành ng ời c ích cho gia đình và xã hội do hoàn cảnh gia đình ị cáo kh khăn, ị cáo đã ăn năn hối hận về hành vi phạm tội c a mình.
N N N
N:
Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s vụ án đã đ c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh sau:
[1] Về tố tụng: Đ n kháng cáo c a bị cáo L u Tu n C đ c làm và nộp trong thời hạn kháng cáo theo đúng quy định pháp luật, nên đ c Hội đồng xét xử xem xét giải quy t theo trình tự phúc th m.
[2] Tại phiên tòa ị cáo L u Tu n C đã thừa nhận toàn ộ hành vi phạm tội c a mình thể hiện: Do c mâu thuẫn với anh Đào Duy B về việc ị cáo còn thi u tiền anh B, ị anh B đòi tiền nhiều lần và c lời lẽ hăm dọa ị cáo. Nên khoảng 21 giờ ngày 29 01 2018, sau khi đ n tiệm tạp h a mua 01 chai n ớc mắm trên đ ờng về cùng với Nguy n Vạn Hồng T, Võ Văn H1 và Nguy n Hữu T1, khi đ n quán giải khát “Đất Sài G” tọa lạc trên đ ờng T, Kh m N, Ph ờng M, thành phố S ị cáo nhìn th y anh B đang ngồi uống cà phê, nên ị cáo kêu T1 dừng xe mô tô lại, sau đ ị cáo ớc xuống xe và đi đ n vị trí anh B đang ngồi rồi dùng chai n ớc mắm vỏ chai ằng th y tinh đánh một cái trúng vào vùng ch m trái c a anh B làm chai n ớc mắm ị vỡ, các mảnh vỡ th y tinh văng trúng vào mắt ên trái và rách vùng cổ ên trái c a anh B. Th y ị cáo đánh anh B nên T, T1 và H1 cũng tham gia đánh anh B ằng gh , ằng tay và ằng mũ ảo hiểm nh ng không gây th ng tích đáng kể cho anh B. Sau khi anh B chạy thoát thì cả nh m lên xe mô tô chở nhau t u thoát, còn anh B đ c gia đình đ a đ n Bệnh viện c p cứu. Theo bản k t luận giám định pháp y về th ng tích số 132 TgT ngày 05 4 2018 c a trung tâm pháp y thuộc Sở Y t tỉnh Đồng Tháp k t luận tỷ lệ tổn th ng c thể do ị cáo C gây ra cho anh B là 42%.
[3] Hội đồng xét xử xét th y hành vi c a ị cáo L u Tu n C là nguy hiểm cho xã hội đã xâm phạm nghiêm trọng đ n sức khỏe c a ng ời khác đ c pháp luật ảo vệ. Ngoài ra hành vi c a ị cáo còn gây ảnh h ởng x u đ n tình hình an ninh, trật tự ở địa ph ng, gây xôn xao trong d luận quần chúng nhân dân. Trong vụ án này lẽ ra ị cáo phải kiềm ch ản thân và c cách ứng xử h p tình, h p lý và đúng pháp luật, đằng này chỉ vì tức giận việc anh B c lời lẽ không đúng khi đòi tiền đối với ị cáo, nên khi gặp anh B đang ngồi uống n ớc ị cáo đã dùng chai n ớc mắm ằng th y tinh là hung khí nguy hiểm đánh vào đầu anh B gây th ng tích cho anh với tỷ lệ tổn th ng c thể là 42%, trong đ c v t th ng làm cho mắt trái c a anh B ị mù, nên hành vi c a ị cáo là c tính ch t côn đồ. Rõ ràng ị cáo nhận thức đ c hành vi c a mình là nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật nh ng vẫn cố ý thực hiện, xem th ờng kỷ c ng pháp luật giải quy t mâu thuẫn ằng ạo lực. Việc cách ly ị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nh t định là cần thi t nhằm răn đe, giáo dục ị cáo trở thành công dân c ích cho gia đình và xã hội, đồng thời cũng phòng ngừa chung trong toàn xã hội.
[4] Tòa án c p s th m đã xét xử bị cáo L u Tu n C về tội “Cố ý gây thương tích” theo quy định tại khoản 3 Điều 134 Bộ luật Hình sự là đúng ng ời, đúng tội và c căn cứ. Mức hình phạt mà án s th m đã tuyên đối với bị cáo là phù h p tính ch t, mức độ nguy hiểm c a hành vi phạm tội do bị cáo gây ra và đã cân nhắc, xem xét nhân thân và các tình ti t giảm nh đối với ị cáo. Bị cáo C kháng cáo xin giảm nh hình phạt, tại phiên tòa bị cáo C cung c p thêm tình ti t mới là tác động gia đình ồi th ờng khắc phục hậu quả thêm cho bị hại Đào Duy B số tiền 20.000.000 đồng theo biên lai thu tiền số AM/2011-002429 ngày 07/9/2018 c a Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng Tháp mặc dù hoàn cảnh gia đình ị cáo khó khăn, nên c c sở để đ c xem xét giảm nh một phần hình phạt cho bị cáo ngoài các tình ti t giảm nh đã đ c Tòa án c p s th m xem xét, giải quy t. Vì vậy ch p nhận kháng cáo c a bị cáo C, sửa quy t định c a bản án s th m về hình phạt.
[5] Đối với đề nghị c a Luật s ào chữa cho bị cáo C đề nghị áp dụng Điều 54 Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo d ới mức th p nh t c a khung hình phạt đ c áp dụng, Hội đồng xét xử xét th y là ch a c đ c sở để áp dụng đối với bị cáo trong vụ án này nên không ch p nhận. Tuy nhiên cần ch p nhận đề nghị c a Luật s về việc giảm nh hình phạt cho bị cáo do bị cáo đã cung c p thêm tình ti t mới tại phiên tòa nh đã phân tích trên.
[6] Từ những nội dung trên, xét đề nghị c a đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là c c sở, phù h p pháp luật, nên đ c Hội đồng xét xử xem xét ch p nhận.
[7] Do kháng cáo c a bị cáo C đ c ch p nhận, nên ị cáo không phải chịu án phí hình sự phúc th m.
Các phần khác c a quy t định ản án s th m không c kháng cáo, kháng nghị c hiệu lực kể từ ngày h t thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
Q YẾ
N :
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355 và điểm c khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự;
Ch p nhận kháng cáo c a ị cáo L u Tu n C về việc xin giảm nh hình phạt. Sửa quy t định c a ản án hình sự s th m về hình phạt.
Áp dụng điểm c khoản 3 Điều 134; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự;
Tuyên bố: Bị cáo L u Tu n C phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
Xử phạt bị cáo L u Tu n C 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 04/5/2018 (ngày bắt tạm giam).
Các phần khác c a quy t định ản án s th m không c kháng cáo, kháng nghị c hiệu lực kể từ ngày h t thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Về án phí: Bị cáo L u Tu n C không phải chịu án phí hình sự phúc th m.
Bản án phúc th m c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
M.
N
M
| Nơi nhận: - TANDTC – (Vụ GĐ-KT 1) - VKSND Tỉnh; - Ban Nội chính Tỉnh y; - Sở T pháp Tỉnh; - TAND – VKSND thành phố S; - Chi cục THADS thành phố S; - C quan CSĐT CA thành phố S; - Trại Tạm giam Công an Tỉnh; - Phòng hồ s nghiệp vụ Công an Tỉnh; - Phòng KTNV-THA TA Tỉnh; - Bị cáo; - L u: VT, hồ s vụ án (N). | M N – N ( ã ký) N n i |