- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "194 Khai - Tài"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Minh K được ly hôn anh Phạm Thế T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:194/2024/HNGĐ-ST Ngày: 25/12/2024 V/v: Tranh chấp Ly hôn, nuôi con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Dung Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Tính; ông Dương Đình Tài.
- Thư ký phiên tòa: Bà Triệu Thị Yên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy: Bà Lê Thị Cẩm Nhung – Kiểm sát viên.
Trong ngày 25 tháng 12 năm 2024, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Cẩm Thuỷ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 96/2024/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 7 năm 2024, về tranh chấp“Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 64/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 37/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh K, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Phạm Thế T, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn Đ, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 19/7/2024, bản tự khai nguyên đơn chị Nguyễn Thị Minh K trình bày: Chị và anh Phạm Thế T do tự nguyện tìm hiểu và kết hôn với nhau ngày 16/3/2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện C. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống cùng bố mẹ anh T tại thôn Đ, xã C, huyện C. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc nhưng đến cuối năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cãi về vấn đề kinh tế của gia đình mặc dù đã nhiều lần gia đình hai bên hàn gắn tình cảm nhưng không thành, vợ chồng đã ly thân nhau từ tháng 01/2022 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm không còn nên chị đề nghị được ly hôn anh Phạm Thế T.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung cháu Phạm Khánh H, sinh ngày 22/6/2016. Chị K có nguyện vọng được nuôi dưỡng cháu H, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 15/8/2024 anh T trình bày: Anh và chị K do tự nguyện tìm hiểu và đi đến kết hôn vào năm 2016, thời gian đầu vợ chồng chung sống hòa thuận nhưng đến năm 2021 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau về vấn đề kinh tế. Nay chị K yêu cầu ly hôn thì anh nhất trí.
Về con chung: Anh và chị K có 01 con chung là cháu Phạm Khánh H, sinh ngày 22/6/2016. Anh T đồng ý cho chị K nuôi dưỡng cháu H, anh T không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51; 56; 57; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; khoản 4 Điều 147 – BLTTDS; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 NQ 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án. Đề nghị xử cho chị K được ly hôn anh T; Về con chung: Đề nghị giao cháu Phạm Khánh H, sinh ngày 22/6/2016 cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung; về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét; về án phí: Chị K phải chịu án phí DSST.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa; căn cứ vào các quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thẩm quyền: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Minh K và anh Phạm Thế T đều có hộ khẩu thường trú tại Đ, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy quy định tại điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án tranh chấp ly hôn, nuôi con chung được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về thủ tục xét xử vắng mặt: Chị Nguyễn Thị Minh K có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Quá trình giải quyết vụ án anh Phạm Thế T có mặt làm bản tự khai nhưng vắng mặt tại các phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải và phiên tòa dù đã được triệu tập hợp lệ (lần 2). Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt chị K, anh T.
. Về yêu cầu của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh K và anh Phạm Thế T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình. Trong quá trình chung sống giữa chị K và anh T phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân nhau từ tháng 01/2021, chị K và anh T đều đồng ý ly hôn. Xét mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu giải quyết ly hôn của chị K là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 51; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung cháu Phạm Khánh H, sinh ngày 22/6/2016. Anh T đồng ý giao cháu H cho chị K nuôi dưỡng, cháu H cũng có nguyện vọng ở với mẹ, do đó, giao cháu Phạm Khánh H cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Chị K không yêu cầu giải quyết phần cấp dưỡng nuôi con chung, nên không xem xét.
Theo biên bản xác minh ngày 09/10/2024 tại Ủy ban nhân dân xã C: Chị K và anh T là vợ chồng có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn Đ, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Chị K và anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã C vào ngày 16/3/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị chung sống cùng bố mẹ đẻ anh T tại thôn Đ, xã C, huyện C. Trong thời gian chung sống chị K và anh T mâu thuẫn như thế nào chính quyền địa phương không nắm được do anh chị không đề nghị hòa giải tại cơ sở. Về con chung: chị K và anh T có 01 con chung cháu Phạm Khánh H, sinh ngày 22/6/2016.
Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
Về án phí: Chị K phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; ; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 51; Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình. Điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 NQ 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án. Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Minh K được ly hôn anh Phạm Thế T.
2. Về con chung: Giao cháu Phạm Khánh H, sinh ngày 22/6/2016 cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ tuổi thành niên. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh T có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
3. Về tài sản chung, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh K phải chịu 300.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số BLTU/24/0002592 ngày 19/7/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Minh K, anh Phạm Thế T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cẩm Thủy; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Cẩm Thủy; - UBND xã Cẩm Vân; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Vũ Thị Dung |