vanban.org

Bản án 194/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Phạm Thị Q đối với ông Phan Văn C.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Q được ly hôn với ông Phan Văn C. Về con chung: Bà Phạm Thị Q được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Phan Huỳnh Đ, sinh ngày 19/7/2010. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Thị Q tranh chấp ly hôn ông Phan Văn C"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Phạm Thị Q đối với ông Phan Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 194/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 20 - 7 - 2022
V/v “tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tho.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lý Văn Hùng;

2. Bà Lê Thị Thu Ba.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hảo - là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa.

Ngày 20 tháng 7 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 647/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 236/2022/QĐXX-ST ngày 07/7/2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Q, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp A, xã An Ninh Đ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (xin vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông Phan Văn C, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Ấp A, xã An Ninh Đ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án của nguyên đơn bà Phạm Thị Q thể hiện:

bà Q và ông Phan Văn C xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Ninh Đ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An vào ngày 19/6/2013. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông C nhiều lần ăn chơi, cờ bạc, gây nợ nần và không có thiện chí sửa đổi; vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên gây gổ, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên bà yêu cầu ly hôn với ông Phan Văn C.

Về con chung: Quá trình chung sống, bà Q và ông C có 01 con chung tên Phan Huỳnh Đ, sinh ngày 19/7/2010. Sau khi ly hôn, bà Q yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con;

Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Về nợ chung: Không có.

ông C có đơn xin vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và xin xét xử vắng mặt ở Tòa án các cấp; không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở nhận định như sau:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Phạm Thị Q nộp đơn khởi kiện ly hôn với ông Phan Văn C có địa chỉ cư trú tại xã An Ninh Đ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An nên căn cứ vào Điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì đây là tranh chấp về ly hôn, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa.

Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn bà Phạm Thị Q có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải, căn cứ vào Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án trên thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được. Tòa án chỉ tiến hành kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ mà không tiến hành hòa giải.

Bà Q và ông C đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Q, ông C theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: bà Q và ông C tự nguyện tiến đến hôn nhân có đăng ký kết hôn ngày 19/6/2013 tại Uỷ ban nhân dân xã An Ninh Đ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ phần trình bày của bà Q về mâu thuẫn của vợ chồng không thể hàn gắn, hiện không còn sống chung, không quan tâm lo lắng cho nhau, bà Q vẫn giữ yêu cầu ly hôn với ông C. ông C xin vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án và không có ý kiến trình bày chứng tỏ ông C không còn quan tâm đến quan hệ hôn nhân, không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng.

Qua đó cho thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Q và ông C là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân của các bên không đạt được, nên căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Phạm Thị Q.

Về con chung: Quá trình chung sống bà Q và ông C có 01 con chung tên Phan Huỳnh Đ, sinh ngày 19/7/2010. Sau khi ly hôn, bà Q yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Xét thấy, cháu Đức từ lúc sinh ra đến nay cháu sống cùng mẹ, được mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục phát triển khỏe mạnh, toàn diện, cháu đã trên 07 tuổi và có nguyện vọng sống cùng mẹ. Do đó, căn cứ vào điều kiện của các bên, quyền lợi về mọi mặt và lợi ích của con chung, Hội đồng xét xử quyết định giao cháu Phan Huỳnh Đ, sinh ngày 19/7/2010 cho bà Q tiếp tục nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: bà Q không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Các đương sự trình bày không có và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về nợ chung: Các đương sự trình bày không có.

Về án phí: Nguyên đơn bà Phạm Thị Q phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Điều 18, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Phạm Thị Q đối với ông Phan Văn C.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Q được ly hôn với ông Phan Văn C.

Về con chung: Bà Phạm Thị Q được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Phan Huỳnh Đ, sinh ngày 19/7/2010.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phan Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con do bà Q không yêu cầu.

Bên không nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo luật định.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Về án phí: Bà Phạm Thị Q phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Q đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006946 ngày 28/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa. bà Q đã nộp xong.

Về quyền kháng cáo: Bà Phạm Thị Q và ông Phan Văn C được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lý Văn Hùng – Lê Thị Thu Ba

Lê Thị Tho Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Long An;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND huyện Đức Hòa;

- Chi cục THADS huyện Đức Hòa;

- Các đương sự;

- Uỷ ban nhân dân xã An Ninh Đ, huyện Đức Hòa (để ghi vào sổ hộ tịch);

- Lưu hồ sơ vụ án;

- Lưu VP.

Lê Thị Tho THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Chí Lin – Trương Thị Kim Cương

Lê Thị Tho THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Thị Kim Cương – Trần Thị Đổi

Lê Thị Tho THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Tho

Nguyễn Chí Lin – Lý Văn Hùng

Cỡ chữ