vanban.org

Bản án 194/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 218; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 244; Điều 264; Điều 267; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường. Tuyên xử :

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 218; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 244; Điều 264; Điều 267; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀ N GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 194/2022/DS-ST
Ngày: 07-06-2022.
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản,
Hợp đồng góp hu ̣i”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Phương Dung.

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Châu Văn Bình.

Ông Nguyễn Hoa Kiều.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Á i Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang.̉

- Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o tham gia phiên tòa: Ông Pha ̣m Minh Thanh – kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 06 năm 2022 tại tru ̣ sở Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh̉ Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 293/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2021 về tranh chấp “Hợp đồng vay tà i sản, hợp đồng góp hụi”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2022/QĐXX-ST ngày 11 tháng 03 năm 2022 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim L, sinh năm 1960 (xin vắng mă ̣t);

Đi ̣a chỉ: ấp TT B, xa MC, thã

̀nh phố My Tho, tĩ

nh Tiền Giang;̉

* Bi ̣ đơn:

- Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Thanh T, sinh năm 1989 (vắng mă ̣t);

- Anh Đỗ Minh Triều E, sinh năm 1981 (xin vắng mă ̣t);

Cùng đi ̣a chi: ẩ ́p TT, xa SB, huyê ̣̃

n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khở i kiê ̣n đề ngày 26/10/2021, đơn yêu cầu sử a đổi bổ sung đơn khở i kiê ̣n đề ngày 06/01/2022 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Kim L trinh bà

̀y: Bà có cho chi ̣ T mượn tiền nhiều lần, cu ̣ thể như sau:

- Ngày 22/12/2018 âm li ̣ch (ngày 27/01/2019 dương li ̣ch) mượn 20.000.000 đồng, ha ̣n trả là 03 tháng.

- Ngày 15/5/2019 âm li ̣ch (ngày 17/6/2019 dương li ̣ch) mượn 20.000.000 đồng, ha ̣n trả là 03 tháng.

- Ngày 22/10/2019 âm li ̣ch (ngày 18/11/2019 dương li ̣ch) mượn 30.000.000 đồng, ha ̣n trả là tháng 02/2020.

- Ngày 19/02/2020 âm li ̣ch (ngày 12/03/2020 dương li ̣ch) mượn 30.000.000 đồng, ha ̣n trả là 06 tháng.

- Ngày 22/02/2020 âm li ̣ch (ngày 15/03/2020 dương li ̣ch) mượn 30.000.000 đồng, ha ̣n trả là 04 tháng.

Tổng cô ̣ng là 130.000.000 đồng.

Ngoài mượn tiền, chi ̣ T còn tham gia 05 dây hu ̣i do bà làm đầu thảo, cụ thể như sau:

- Dây 1: Hu ̣i 5.000.000 đồng/tháng, khui ngày 15/4/2019 âm li ̣ch, gồ m 25 phần, mãn ngày 15/4/2021 âm li ̣ch, chi ̣ T hốt đầu, dây hu ̣i này chi ̣ T còn nợ bà 14 kỳ x 5.000.000 đồng = 70.000.000 đồng.

- Dây 2: Hu ̣i 3.000.000 đồng/tháng, khui ngày 22/9/2019 âm li ̣ch, 26 phần, mãn ngày 22/10/2021 âm li ̣ch, chi ̣ T hốt kỳ 2, dây hu ̣i này chi ̣ T còn nợ bà 20 kỳ x 3.000.000 đồng = 60.000.000 đồng.

- Dây 3: Hu ̣i 1.000.000 đồng/tháng, khui ngày 22/9/2019 âm li ̣ch, 26 phần, mãn ngày 22/10/2021 âm li ̣ch, chi ̣ T hốt kỳ đầu, dây hu ̣i này chi ̣ T còn nợ bà 20 kỳ x 1.000.000 đồng = 20.000.000 đồng.

- Dây 4: Hu ̣i 1.000.000 đồng/tháng, khui ngày 06/11/2019 âm li ̣ch, 25 phần, mãn ngày 06/11/2021 âm li ̣ch, chi ̣ T hốt kỳ đầu, dây hu ̣i này chi ̣ T còn nợ bà 20 kỳ x 1.000.000 đồng = 20.000.000 đồng.

- Dây 5: Hu ̣i 3.000.000 đồng/tháng, khui ngày 06/11/2019 âm li ̣ch, 25 phần, mãn ngày 06/11/2021 âm li ̣ch, chi ̣ T hốt kỳ 3, dây hu ̣i này chi ̣ T còn nợ bà 20 kỳ x 3.000.000 đồng = 60.000.000 đồng.

Tổng số tiền nợ hu ̣i là 230.000.000 đồng.

Sau đó chi ̣ T có trả cho bà 38.000.000 đồng tiền hu ̣i theo biên nhâ ̣n của anh Triều E cung cấp. Nên hiê ̣n nay số tiền hu ̣i chi ̣ T còn nợ bà là 192.000.000 đồng.

Nay bà khở i kiê ̣n yêu cầu Tòa án buô ̣c chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Thanh T trả cho bà:

1. Số tiền mượn: 130.000.000 đồng và tiền lãi vớ i lãi suất 0,83%/tháng, cu ̣ thể như sau:

+ Đối vớ i số tiền 20.000.000 đồng mượn ngày 27/01/2019, lãi suất tinh tứ

̀ ngày 27/4/2019 đến ngày Tòa án đưa vu ̣ án ra xét xử .

+ Đối vớ i số tiền 20.000.000 đồng mượn ngày 17/6/2019, lãi suất tinh tứ

̀ ngày 17/9/2019 đến ngày Tòa án đưa vu ̣ án ra xét xử .

+ Đối vớ i số tiền 30.000.000 đồng mượn ngày 18/11/2019, lãi suất tinh tứ

̀ ngày 18/02/2020 đến ngày Tòa án đưa vu ̣ án ra xét xử .

+ Đối vớ i số tiền 30.000.000 đồng mượn ngày 12/03/2020, lãi suất tinh tứ

̀ ngày 12/9/2020 đến ngày Tòa án đưa vu ̣ án ra xét xử .

+ Đối vớ i số tiền 30.000.000 đồng mượn ngày 15/3/2020, lãi suất tinh tứ

̀ ngày 15/7/2020 đến ngày Tòa án đưa vu ̣ án ra xét xử .

- Số tiền hu ̣i: 192.000.000 đồng.

Thực hiê ̣n mô ̣t lần ngay khi án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t.

Ngày 10/01/2022, nguyên đơn bà Nguyễn Kim L có đơn yêu cầu rút mô ̣t phần yêu cầu khở i kiê ̣n, xin rút yêu cầu buô ̣c anh Đỗ Minh Triều E có nghia vu ̣̃

liên đớ i cùng chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Thanh T trả cho bà L số tiền nợ hu ̣i 192.000.000 đồng; số tiền mượn 130.000.000 đồng và tiền lãi.

* Theo bản tự khai đề ngày 28/02/2022 và trong quá trinh già

̉i quyết vu ̣ án, bi ̣ đơn ông Đỗ Minh Triều E trinh bà

̀y: Anh tên Đỗ Minh Triều E, sinh năm 1981, đi ̣a chi: 264 ẩ

́p TT, xa SB, huyê ̣̃

n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang lả

̀ chồng của chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Thanh T, sinh năm 1989; đi ̣a chỉ: 264 ấp TT, xa SB, huyê ̣̃

n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang. Chi ̣̉

T có tên go ̣i khác là Ngo ̣c. Đối vớ i số tiền chi ̣ T mượn và chơi hu ̣i của cô Kim L anh không biết. Anh chi biết lả

̀ sau đó chi ̣ T có đưa cho anh 38.000.000 đồng để anh đưa cho cô Loan, còn viê ̣c số tiền này trả cho nợ hu ̣i hay nợ vay thi anh không biết.̀

* Trong suốt quá trinh Tò

̀a án thu ̣ lý giải quyết vu ̣ án, Tòa án tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng cho bi ̣ đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Thanh T biết để tham gia phiên tòa theo quy đi ̣nh nhưng chi ̣ T vẫn không có mă ̣t để bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợp phá

́p của minh, cù

̃ng không cung cấp chứ ng cứ hoă ̣c có ý kiến bằng văn bản.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luâ ̣t tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử , Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hô ̣i đồng xét xử nghị án như sau:

Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về nô ̣i dung: Viê ̣c bà L khở i kiê ̣n yêu cầu chi ̣ T có nghia vu ̣̃

trả số tiền nợ hu ̣i 192.000.000 đồng; tiền vay 130.000.000 đồng và tiền lãi là có cơ sở để chấp nhận. Đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn, đinh chì

đổ ́i vớ i yêu cầu rút khở i kiê ̣n đối vớ i ông Đỗ Minh Triều E.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hô ̣i đồng xét xử nhận định:

[1]. Về pháp luật tố tụng:

[1.1] Về sự vắng mă ̣t của các đương sự:

Nguyên đơn bà Nguyễn Kim L và bi ̣ đơn anh Đỗ Minh Triều E có đơn xin xét xử vắng mă ̣t. Bi ̣ đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Thanh T đa đượ̃

c tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, chi ̣ T vắng mặt không lý do. Căn cứ các điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà L, anh Triều E và chi ̣ T.

[1.2] Về thẩm quyền và quan hê ̣ tranh chấp: Hội đồng xét thấy theo đơn khởi kiện của bà Nguyễn Kim L thì bà Loan yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Chợ Ga ̣o giải quyết buộc chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Thanh T và anh Đỗ Minh Triều E phải trả cho bà số tiền vốn vay chưa trả là 130.000.000 đồng và tiền lãi; số tiền nợ hu ̣i là 192.000.000 đồng. Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Thanh T và anh Đỗ Minh Triều E hiện cư trú tại 264 ấp TT, xã SB, huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết̉ của Tòa án nhân dân huyện Chợ Ga ̣o theo qui định tại Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và quan hệ pháp luật tranh chấp là "Hợp đồng vay tài sản, hợp đồng góp hu ̣i" qui định tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 463, Điều 471 của Bộ luật dân sự.

[1.3] Về thờ i ha ̣n, thờ i hiê ̣u: Các đương sự không yêu cầu xem xét về thờ i ha ̣n, thờ i hiê ̣u nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.

[2]. Về pháp luâ ̣t nô ̣i dung:

[2.1] Về số tiền nợ vay:

Căn cứ vào các biên nhâ ̣n 22/12/2018 âm li ̣ch, ngày 15/5/2019 âm li ̣ch, ngày 22/02/2020 âm li ̣ch, ngày 19/02/2020 âm li ̣ch và ngày 22/10/2019 âm li ̣ch do nguyên đơn cung cấp có chữ ký và chữ viết của chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Thanh T thể hiê ̣n chị T có mượn của bà L số tiền là 130.000.000 đồng. Căn cứ theo các biên nhâ ̣n mượn tiền và theo bà L trinh bà

̀y thi cà ́c lần mượn tiền trong thờ i ha ̣n là từ 03 tháng đến 06 tháng, khi đến ha ̣n trả nợ bà L đa nhiều lẫ

̀n yêu cầu thanh toán nợ nhưng chi ̣ T không thực hiê ̣n. Do đó, viê ̣c chi ̣ T mượn tiền của bà L nhưng không trả là vi pha ̣m nghia vu ̣̃

trả nợ được quy đi ̣nh ta ̣i Điều 466 Bô ̣ luâ ̣t dân sự nên yêu cầu khở i kiê ̣n của bà L về viê ̣c buô ̣c chi ̣ T trả số tiền nợ 130.000.000 đồng là có cơ sở để chấp nhâ ̣n.

[2.1.2] Về yêu cầu tính lãi:

Theo đơn sử a đổi bổ sung đơn khở i kiê ̣n đề ngày 06/01/2022, bà Nguyễn Kim L yêu cầu chi ̣ T trả tiền lãi đối vớ i khoản tiền 130.000.000 đồng đa mượ̃

n vớ i lãi suất 0,83%/tháng, cu ̣ thể như sau:

+ Đối vớ i số tiền 20.000.000 đồng mượn ngày 27/01/2019, lãi suất tinh tứ

̀ ngày 27/4/2019 đến ngày Tòa án đưa vu ̣ án ra xét xử .

+ Đối vớ i số tiền 20.000.000 đồng mượn ngày 17/6/2019, lãi suất tinh tứ

̀ ngày 17/9/2019 đến ngày Tòa án đưa vu ̣ án ra xét xử .

+ Đối vớ i số tiền 30.000.000 đồng mượn ngày 18/11/2019, lãi suất tinh tứ

̀ tháng 18/02/2020 đến ngày Tòa án đưa vu ̣ án ra xét xử .

+ Đối vớ i số tiền 30.000.000 đồng mượn ngày 12/03/2020, lãi suất tinh tứ

̀ ngày 12/9/2020 đến ngày Tòa án đưa vu ̣ án ra xét xử .

+ Đối vớ i số tiền 30.000.000 đồng mượn ngày 15/3/2020, lãi suất tinh tứ

̀ ngày 15/7/2020 đến ngày Tòa án đưa vu ̣ án ra xét xử .

Căn cứ Điều 357, 440, 463, 466, 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự, viê ̣c bà L yêu cầu chi ̣ T trả lãi là có căn cứ .

+ Tiền lãi đối vớ i số tiền 20.000.000 đồng mượn ngày 27/01/2019, lãi suất 0,83%/tháng tinh tứ

̀ ngày 27/4/2019 đến ngày Tòa án đưa vu ̣ án ra xét xử (ngày 07/6/2022): 20.000.000 đồng x 0,83%/tháng x 37 tháng 10 ngày = 6.196.000 đồng.

+ Tiền lãi đối vớ i số tiền 20.000.000 đồng mượn ngày 17/6/2019, lãi suất 0,83%/tháng tinh tứ

̀ ngày 17/9/2019 đến ngày Tòa án đưa vu ̣ án ra xét xử (ngày 07/6/2022): 20.000.000 đồng x 0,83%/tháng x 32 tháng 20 ngày = 5.421.000 đồng.

+ Tiền lãi đối vớ i số tiền 30.000.000 đồng mượn ngày 18/11/2019, lãi suất 0,83%/tháng tinh tứ

̀ tháng 18/02/2020 đến ngày Tòa án đưa vu ̣ án ra xét xử (ngày 07/6/2022): 30.000.000 đồng x 0,83%/tháng x 27 tháng 19 ngày = 6.879.000 đồng.

+ Tiền lãi đối vớ i số tiền 30.000.000 đồng mượn ngày 12/03/2020, lãi suất 0,83%/tháng tinh tứ

̀ ngày 12/9/2020 đến ngày Tòa án đưa vu ̣ án ra xét xử (ngày 07/6/2022): 30.000.000 đồng x 0,83%/tháng x 20 tháng 25 ngày = 5.186.000 đồng.

+ Tiền lãi đối vớ i số tiền 30.000.000 đồng mượn ngày 15/3/2020, lãi suất 0,83%/tháng tinh tứ

̀ ngày 15/7/2020 đến ngày Tòa án đưa vu ̣ án ra xét xử (ngày 07/6/2022): 30.000.000 đồng x 0,83%/tháng x 22 tháng 22 ngày = 5.659.000 đồng.

Tổng số tiền lãi chi ̣ T phải trả cho bà L: 29.341.000 đồng.

[2.2] Về số tiền nợ hu ̣i:

Theo bà L khai: chi ̣ T còn tham gia 05 dây hu ̣i do bà làm đầu thảo, cu ̣ thể như sau:

- Dây 1: Hu ̣i 5.000.000 đồng/tháng, khui ngày 15/4/2019 âm li ̣ch, gồ m 25 phần, mãn ngày 15/4/2021 âm li ̣ch, chi ̣ T hốt đầu, khi hốt chi ̣ T có làm biên nhâ ̣n, ký tên và ghi rõ ho ̣ tên, dây hu ̣i này chi ̣ T còn nợ bà 14 kỳ x 5.000.000 đồng = 70.000.000 đồng.

- Dây 2: Hu ̣i 3.000.000 đồng/tháng, khui ngày 22/9/2019 âm li ̣ch, 26 phần, mãn ngày 22/10/2021 âm li ̣ch, chi ̣ T hốt kỳ 2, khi hốt chi ̣ T có làm biên nhâ ̣n, ký tên và ghi rõ ho ̣ tên, dây hu ̣i này chi ̣ T còn nợ bà 20 kỳ x 3.000.000 đồng = 60.000.000 đồng.

- Dây 3: Hu ̣i 1.000.000 đồng/tháng, khui ngày 22/9/2019 âm li ̣ch, 26 phần, mãn ngày 22/10/2021 âm li ̣ch, chi ̣ T hốt kỳ đầu, khi hốt chi ̣ T có làm biên nhâ ̣n, ký tên và ghi rõ ho ̣ tên, dây hu ̣i này chi ̣ T còn nợ bà 20 kỳ x 1.000.000 đồng = 20.000.000 đồng.

- Dây 4: Hu ̣i 1.000.000 đồng/tháng, khui ngày 06/11/2019 âm li ̣ch, 25 phần, mãn ngày 06/11/2021 âm li ̣ch, chi ̣ T hốt kỳ đầu, khi hốt chi ̣ T có làm biên nhâ ̣n, ký tên và ghi rõ ho ̣ tên, dây hu ̣i này chi ̣ T còn nợ bà 20 kỳ x 1.000.000 đồng = 20.000.000 đồng.

- Dây 5: Hu ̣i 3.000.000 đồng/tháng, khui ngày 06/11/2019 âm li ̣ch, 25 phần, mãn ngày 06/11/2021 âm li ̣ch, chi ̣ T hốt kỳ 3, khi hốt chi ̣ T có làm biên nhận, ký tên và ghi rõ ho ̣ tên, dây hu ̣i này chi ̣ T còn nợ bà 20 kỳ x 3.000.000 đồng = 60.000.000 đồng.

Tổng số tiền nợ hu ̣i là 230.000.000 đồng.

Sau đó chi ̣ T có trả cho bà L 38.000.000 đồng tiền hu ̣i theo biên nhâ ̣n của anh Triều E cung cấp. Nên hiê ̣n nay số tiền hu ̣i chi ̣ T còn nợ bà là 192.000.000 đồng. Theo đơn sử a đổi bổ sung đơn khở i kiê ̣n đề ngày 06/01/2022, bà Nguyễn Kim L yêu cầu chi ̣ T trả số tiền nợ hu ̣i là 192.000.000 đồng.

Căn cứ theo biên nhâ ̣n nhâ ̣n tiền hu ̣i do nguyên đơn cung cấp có thể xác đi ̣nh chi ̣ T có tham gia và hốt 05 dây hu ̣i như nguyên đơn trình bày. Sau khi hốt hụi đến nay chi ̣ T chưa đóng la ̣i tiền hu ̣i cho bà L mă ̣c dù bà L đa nhiều lẫ

̀n yêu cầu. Do đó viê ̣c bà L yêu cầu chi ̣ T trả số tiền 192.000.000 đồng là có cơ sở để chấp nhâ ̣n.

[3] Theo đơn khở i kiê ̣n đề ngày 26/10/2021 và đơn sử a đổi bổ sung đơn khở i kiê ̣n đề ngày 06/01/2022, bà L khở i kiê ̣n yêu cầu anh Đỗ Minh Triều E có nghia vu ̣̃ liên đớ i cùng chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Thanh T trả số tiền nợ hu ̣i là 192.000.000 đồng; tiền nợ vay là 130.000.000 đồng, tiền lãi. Ngày 10/01/2022 nguyên đơn xin rút la ̣i mô ̣t phần yêu cầu khở i kiê ̣n không yêu cầu anh Đỗ Minh Triều E có nghia vu ̣̃

liên đớ i cùng chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Thanh T trả số tiền nợ hu ̣i là 192.000.000 đồng; tiền nợ vay là 130.000.000 đồng, tiền lãi. Căn cứ theo quy đi ̣nh, Hô ̣i đồng xét xử quyết đi ̣nh đinh̀ chi mô ̣̉

t phần yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Nguyễn Kim L về viê ̣c buô ̣c anh Đỗ Minh Triều E có nghia vu ̣̃

liên đớ i cùng chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Thanh T trả số tiền nợ hu ̣i là 192.000.000 đồng; tiền nợ vay là 130.000.000 đồng, tiền lãi.

[4] Về án phi dân sự sơ thẩm:́

Bà Nguyễn Kim L không phải chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm.

́

Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Đỗ Minh Triều E không phải chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm.

́

Vi cà ́c lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 218; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 244; Điều 264; Điều 267; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, 463, 466, 468 và 471 của Bộ luật dân sự.

Căn cứ Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Ủ y ban Thườ ng vu ̣ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử :

1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn bà Nguyễn Kim L.

Buộc chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Thanh T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Kim L số tiền 351.341.000 đồng (Ba trăm năm mươi mốt triê ̣u ba trăm bốn mươi mốt ngàn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện theo nội dung quyết định này thì hàng tháng phải trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2. Đinh chì

yêu cẩ

̀u khở i kiê ̣n của bà Nguyễn Kim L về viê ̣c buô ̣c anh Đỗ Minh Triều E có nghia vu ̣̃

liên đớ i cùng chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Thanh T trả số tiền nợ hu ̣i là 192.000.000 đồng; tiền nợ vay là 130.000.000 đồng và tiền lãi.

Hâ ̣u quả pháp lý: Bà Nguyễn Kim L được quyền khở i kiê ̣n y êu cầu Tòa án giải quyết buô ̣c anh Đỗ Minh Triều E có nghia vu ̣̃

liên đớ i cùng chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Thanh T trả số tiền nợ hu ̣i là 192.000.000 đồng; tiền nợ vay là 130.000.000 đồng và tiền lãi theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 218 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự 2015.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Hoàn la ̣i cho bà Nguyễn Kim L số tiền 9.527.000 đồng đa nô ̣̃ p theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng số 0005170 ngày 18/11/2021 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang.̉

Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Thanh T phải chi ̣u 17.567.000 đồng án phi dân sự sơ thẩm.

́

Anh Đỗ Minh Triều E không phải chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm.

́

4. Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết họp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ