vanban.org

Bản án 194/2020/DS-ST — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn cứ các Đ ều 612, 649, 650, 651 ộ luật dân sự; Đ ều 26, 35, 39, 144, 147, 157, 158, 228, 273 ộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hộ về mức thu, m n, g ảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án

hấp nhận một ph n y u c u ch a thừa kế của các nguy n đơn bà D Thị Tuyết M, bà D Thị Lệ T. ng D Minh C được quyền sử dụng ph n đất d ện tích đất d ện tích 838,0m2 tạ các đ ểm 1, 2, 3, 5 theo Sơ đồ khu đất tranh chấp do Văn ph ng đăng ký đất đa ch nhánh hợ Mớ lập ngày 7/9/2016 nằm trong g ấy chứng nh…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? ăn cứ các Đ ều 612, 649, 650, 651 ộ luật dân sự; Đ ều 26, 35, 39, 144, 147, 157, 158, 228, 273 ộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hộ về mức thu, m n, g ảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án
  • Căn cứ chính? luật tố tụng dân sự hộ đồng; Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số 194 /2020/DS-ST
Ngày: 28/9/2020.
V/v tranh chấp “Chia di sản th a kế”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m phán - hủ t a ph n t a: ng Tr n Thanh nh

ác Hộ th m nhân dân:

1 à Phan Thị Nga

2 ng Phan Tấn Tà

-Thư ký phiên tòa: Võ Thị Thảo - Thư ký T a án nhân dân huyện hợ Mớ

-Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham g a ph n t a: à Đoàn Thụy Thùy Trang – K ểm sát v n.

Ngày 28 tháng 09 năm 2020 tạ trụ sở T a án nhân dân huyện hợ Mớ xét xử sơ th m công kha vụ án thụ lý số: 350/2015/TLST- DS ngày 03 tháng 11 năm 2015 về v ệc tranh chấp: “Chia di sản th a kế” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 527/2020/QĐST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2020 g ữa các đương sự:

1. Nguyên đơn:

1.1. à Dương Thị Tuyết M, s nh năm 1959 ư trú: ấp TH, xã TTT, thành phố L, tỉnh Đồng Tháp

1.2. à Dương Thị Lệ T, s nh năm 1962; nơ cư trú: ấp KH1, xã KT, huyện M, tỉnh An Giang;

ùng ủy quyền hợp pháp cho bà Tr n Thị K m T1, s nh năm 1980 Nơ cư trú: Ấp KT, xã KT, huyện M, tỉnh An Giang Văn bản ủy quyền ngày 9/11/2017. ó mặt

2. Bị đơn: ng Dương M nh , s nh năm 1954 Nơ cư trú: tổ 12, ấp LH 2, xã LĐA, huyện M, tỉnh An Giang Vắng mặt

3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

3.1. à Dương Thị K m 1, s nh năm 1980 ư trú: Ấp LĐ, xã LĐA, huyện M, tỉnh An Giang.

3.2. à Dương Thị Thu T1, s nh năm 1964; ư trú: số 177, ấp 3, xã MT, thành phố L, tỉnh ĐT

3.3. à Dương Thị K m L, s nh năm 1968 ư trú: Ấp LB, xã LĐA, huyện CM, tỉnh An Giang.

3.4. à Dương Thị K m P, s nh năm 1971 ư trú: ấp LP, xã PT, huyện TN, tỉnh Đồng Tháp.

3.5. à Dương Thị Ánh H, s nh năm 1974 ư trú: Ấp LH, xã LĐA, huyện CM, tỉnh An Giang.

3.6. à Dương Thị T2, s nh năm 1976 ư trú: Ấp LH2, xã LĐA, huyện M, tỉnh An Giang.

ùng ủy quyền hợp pháp cho bà Tr n Thị K m T1, s nh năm 1980 Nơ cư trú: Ấp KT1, xã KT, huyện M, tỉnh An Giang Văn bản ủy quyền ngày 9/11/2017 ó mặt

3.7. ng Văng Văn T3, s nh năm 1992; ư trú: Ấp LH, thị trấn M, huyện CM, tỉnh An Giang Vắng mặt

3.8. à Lạ Thị C1 Nơ cư trú: ấp LH 2, xã LĐA, huyện M, tỉnh An Giang. Vắng mặt

3.9. ng Dương Văn T4 Nơ cư trú: ấp LH 2, xã LĐA, huyện M, tỉnh An Giang Vắng mặt

3.10. à Dương Thị G. ấp LH 2, xã LĐA, huyện M, tỉnh An Giang Vắng mặt

3.11. à Dương Thị Thùy E. ấp LH 2, xã LĐA, huyện M, tỉnh An Giang. Vắng mặt

3.12. à D Thị Thùy D. ấp LH 2, xã LĐA, huyện M, tỉnh An Giang Vắng mặt

3.12. à D Thị Thùy 2. ấp LH 2, xã LĐA, huyện M, tỉnh An Giang Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Đạ d ện nguy n đơn tr nh bày: ng D Văn T5 (chết 2016) và bà Phan Thị S (chết 2012), ông bà có các con là D Thị Tuyết M, D Thị Lệ T, D Thị K m P, D Thị T2, D Thị Thu T1, D Thị K m 1, D Thị Ánh H và D M nh

ng T5 bà S chết không để lạ d chúc, d sản để lạ là 838m2 đất thổ cư, vườn tạp do bà Phan Thị S đứng t n quyền sử dụng đất số 03191 QSDĐ/p do Ủy ban nhân dân huyện hợ Mớ cấp ngày 15/8/2000 à S chết năm 2012 không để lạ d chúc, năm 2015 th các chị em khở k ện y u c u ch a thừa kế ph n là tà sản của mẹ để lạ , cha là ông D Văn T5 cũng có y u c u ch a thừa kế, năm 2016 th ông T5 chết n n các chị em y u c u ch a thừa kế đố vớ ph n của ông D Văn T5 Do ông T5 và bà S chết không để lạ d chúc n n bà T1 đạ d ện cho nguy n đơn và các chị em y u c u ch a thừa kế đố vớ d ện tích 838m2 qua đo đạc thực tế h ện trạng đang sử dụng th tr n đất có căn nhà của ông D Minh C d ện tích 71,8m2, nhà vệ s nh 5,9m2, chuồng b d ện tích 20,1m2; nhà của chị D Thị G (D Thị m G) d ện tích 57,1m2; ngoà ra tr n đất c n có khu mộ của d ện tích 8,1m2 các ph n đất này th bà T1 đạ d ện cho nguy n đơn và các ngườ l n quan không y u c u ch a mà đồng ý để cho ông C và con là bà G sử dụng D ện tích c n lạ 838m2 – 163m2 = 675m2 y u c u ch a thừa kế theo pháp luật Đố vớ ph n y u c u của ông D Văn T5 trước đây y u c u th chị đạ d ện cho ngườ kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của ông T5 x n rút lạ ph n y u c u ch a thừa kế của ông T5.

ị đơn D M nh tr nh bày: ng D Văn T5 (chết 2016) và bà Phan Thị S (chết 2012), ông bà có các con là D Thị Tuyết M, D Thị K m P, D Thị K m L, D Thị T2, D Thị Thu T1, D Thị K m 1, D Thị Ánh H, D Thị Lệ T và D M nh Kh cha mẹ c n sống có tạo lập được d ện tích 838m2 đất thổ cư, vườn tạp do mẹ bà Phan Thị S đứng t n quyền sử dụng đất số 03191 QSDĐ/p do Ủy ban nhân dân huyện hợ Mớ cấp ngày 15/8/2000 Ngoà ra c n một số d ện tích khác đã ch a cho anh em. Kh c n sống th mẹ c n sống th có cho ông toàn bộ d ện tích nó tr n, chỉ nó cho m ệng và có làm g ấy tay chứ chưa làm thủ tục sang t n Tr n đất h ện đang có căn nhà của ông đang sử dụng d ện tích 71,8m2, nhà vệ s nh 5,9m2, chuồng b d ện tích 20,1m2; nhà của chị D Thị G (D Thị m G) d ện tích 57,1m2; ngoà ra tr n đất c n có khu mộ của d ện tích 8,1m2 Ngoà ra vào năm 2014 ông có chuyển nhượng cho ông T3 ph n đất thổ cư ngang 12m dà 20m vớ g á 198 000 000đ lúc thỏa thuận sang nhượng chỉ làm g ấy tay vớ nhau chứ chưa làm g ấy tờ theo quy định Nay không đồng ý ch a thừa kế của các chị em v ph n đất này cha mẹ đã cho ông Đố vớ ph n y u c u của ông D Văn T5 trước đây y u c u th ông là ngườ kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của ông T5 thống nhất rút lạ ph n y u c u ch a thừa kế của ông T5.

Anh D Văn T4 tr nh bày: anh là con của ông C h ện anh đang sống cùng vớ ông C trong nhà, ph n đất mà nguy n đơn và các cô y u c u ch a là của bà nộ và ông nộ và đã cho cha anh lúc c n sống, n n không đồng ý ch a theo y u c u của nguy n đơn

Ngườ có quyền lợ nghĩa vụ l n quan: Anh Văng Văn T3 tr nh bày: Vào năm 2014 ông có sang nhượng của ông D Minh C ph n đất thổ cư ngang 12m dà 20m vớ g á 198 000 000đ lúc thỏa thuận sang nhượng chỉ làm g ấy tay vớ nhau chứ chưa làm g ấy tờ theo quy định, anh có nhận đất sử dụng sau đó cho chị G mượn lạ sử dụng để làm sân đánh bóng chuyền n n anh đưa lạ Do đất c n tranh chấp. Nay nếu không chuyển nhượng th y u c u trả lạ t ền, c n không th y u c u g ao đất theo thỏa thuận

Đạ d ện V ện k ểm sát nhân dân huyện hợ Mớ phát b ểu ý k ến về v ệc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá tr nh g ả quyết vụ án của Th m phán, Hộ đồng xét xử, v ệc chấp hành pháp luật của ngườ tham g a tố tụng kể từ kh thụ lý vụ án cho đến trước thờ đ ểm Hộ đồng xét xử nghị án là đúng vớ quy định của pháp luật Ý k ến về v ệc g ả quyết vụ án: ng D Văn T5 (chết năm 2016), bà Phan Thị S (chết năm 2012), có 09 ngườ con gồm D Thị Tuyết M, D Thị Lệ T, D Minh C, D Thị Thu T1, D Thị K m L, D Thị K m P, D Thị Ánh H, D Thị T2, D Thị Kim C1 ng T5, bà S chết, không để lạ d chúc, có để lạ d ện tích đất 838m2, đất thổ cư, vườn tạp Kết quả đo đạc thực tế, không tranh chấp đố vớ các d ện tích đất gồm căn nhà ông C 71,8m2, nhà vệ s nh 5,9m2, chuồng b 20,1m2, nhà của chị G 57,1m2, khu mộ 8,1m2, tổng cộng 163m2, c n lạ 675m2 y u c u ch a thừa kế theo quy định Phía ông C thống nhất nguồn gốc đất do ông T5, bà S để lạ Lúc c n sống, bà S đã tặng cho đất cho C, không làm g ấy tờ nhưng g a đ nh ông C đã sử dụng ổn định và đã chuyển nhượng cho ông Văng Văn T3 vớ g á 198 000 000 đồng n n không đồng ý ch a thừa kế

Đố vớ y u c u ch a thừa kế của các nguy n đơn, ông T5 chết năm 2015, bà S chết năm 2012, không để lạ d chúc, d sản thừa kế là d ện tích đất 838m2 thuộc g ấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 03191/p ngày 15/8/2000 cho bà S ác đương sự thống nhất kết quả đo đạc thực tế, không tranh chấp đố vớ các d ện tích đất gồm căn nhà ông C 71,8m2, nhà vệ s nh 5,9m2, chuồng b 20,1m2, nhà của chị G 57,1m2, khu mộ 8,1m2, tổng cộng 163m2, c n lạ 675m2, y u c u ch a thừa kế theo quy định Đây là quyền định đoạt của đương sự n n công nhận V vậy, có cơ sở d ện tích đất 675m2 là d sản do ông T5, bà S theo Đ ều 612 ộ luật dân sự ng T5, bà S chết, không để lạ d chúc n n được ch a theo pháp luật và xác định hàng thừa kế thứ nhất gồm các ông, bà gồm các ông, bà D Thị Tuyết M, D Thị Lệ T, D Minh C, D Thị Thu T1, D Thị K m L, D Thị K m P, D Thị Ánh H, D Thị T2, D Thị Kim C1 Xét thấy, h ện tạ d ện tích đất n u tr n đã được ông C và g a đ nh cất nhà và sử dụng ổn định n n c n g ữ nguy n h ện trạng sử dụng và ch a g á trị d sản cho các đồng thừa kế Kết quả xem xét, th m định tạ chỗ và định g á ngày 14/4/2016 của T a án nhân dân huyện hợ Mớ xác định: Đất có g á 660 000 đồng/m2 x 675m2 = 445 500 000 đồng ác đương sự thống nhất, d sản được ch a thành 09 kỷ ph n, cụ thể mỗ kỷ ph n trị g á 49 500 000 đồng ng C đang quản lý, sử dụng đất n n có trách nh ệm hoàn g á kỷ ph n được ch a cho các bà D Thị Tuyết M, D Thị Lệ T, D Thị Thu T1, D Thị K m L, D Thị K m P, D Thị Ánh H, D Thị T2, D Thị Kim C1, mỗ ngườ 49 500 000 đồng

Đố vớ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 24/5/2015, g ữa ông D Minh C, bà Lạ Thị C1 cùng các con D Thị G, D Thị Thùy 2, D Thị Thùy E, D Thị Thùy D đồng ý chuyển nhượng cho ông Văng Văn T3 d ện tích 321,6m2 vớ g á 198 000 000 đồng, ông T3 đã g ao đủ t ền nhưng chưa nhận đất, ông T3 khở k ện y u c u công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Tuy nh n, tạ ph n t a hôm nay vắng mặt n n c n đ nh chỉ theo Đ ều 217, 244 ộ luật tố tụng dân sự

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau kh ngh n cứu các tà l ệu có trong hồ sơ vụ án và th m tra tạ ph n t a, Hộ đồng xét xử nhận định:

.Về thủ tục tố tụng: ác nguy n đơn khở k ện y u c u ch a d sản do cha mẹ để lạ , tà sản do ông D Minh C đang quản lý sử dụng Đây là tranh chấp về thừa kế thuộc th m quyền g ả quyết của T a án nhân dân được quy định tạ khoản 5 Đ ều 26 ộ luật tố tụng dân sự ị đơn có nơ cư trú tạ xã Long Đ ền A, huyện hợ Mớ , tỉnh An G, T a án nhân dân huyện hợ Mớ thụ lý g ả quyết là đúng theo quy định tạ Đ ều 35, Đ ều 39 của ộ luật Tố tụng dân sự

Quá tr nh g ả quyết vụ án ông D Văn T5 tham g a tố tụng vớ tư cách ngườ có quyền lợ , nghĩa vụ l n quan trong vụ án ngày 18/4/2016 ông chết kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông T5 là D Thị Tuyết M, D Thị Lệ T, D Thị K m P, D Thị T2, D Thị Thu T1, D Thị K m 1, D Thị Ánh H, D Thị Lệ T và D Minh C. ác bà D Thị Tuyết M, D Thị Lệ T, D Thị K m P, D Thị T2, D Thị Thu T1, D Thị Kim C1, D Thị Ánh H, D Thị Lệ T có y u c u ch a thừa kế đố vớ d sản của ông T5 để lạ ăn cứ Đ ều 217 ộ luật tố tụng dân sự hộ đồng xét xử đ nh chỉ y u c u khở k ện của ông T5.

ị đơn ông C, ngườ có quyền lợ , nghĩa vụ l n quan ông Văng Văn T3, bà Lạ Thị C1, ông D Văn T4, bà D Thị G, bà D Thị Thùy E, bà D Thị Thùy D, bà D Thị Thùy 2 đã được T a án tr ệu tập hợp lệ để tham g a ph n t a nhưng vắng mặt không có lý do ăn cứ Đ ều 228 của ộ luật Tố tụng dân sự T a án t ến hành xét xử vắng mặt

2 . Về nội dung: ng D Văn T5 chết năm 2016, bà Phan Thị S chết năm 2012, ông bà có 09 ngườ con: à D Thị Tuyết M; à D Thị Lệ T; à D Thị Thu T1; à D Thị K m L; à D Thị Kim P; à D Thị Ánh H; à D Thị T2; à D Thị Kim C1; ng D Minh C Quá tr nh g ả quyết các nguy n đơn tr nh bày ông T5, bà S chết không để lạ d chúc, d sản để lạ là quyền sử dụng đất do bà S đứng t n g ấy chứng nhận quyền sử dụng đất được Ủy ban nhân dân huyện hợ Mớ ngày 15/8/2000 d ện tích 838,0m2 h ện do ông C quản lý sử dụng ác nguy n đơn y u c u d ện tích 838m2 nhưng đồng ý để cho ông C và con là bà G sử dụng để cất nhà, làm chuồng b D ện tích c n lạ 838m2 – 163m2 = 675m2 y u c u ch a thừa kế theo pháp luật, bị đơn ông C không đồng ý v kh c n sống th mẹ c n sống th có cho ông toàn bộ d ện tích nó tr n, chỉ nó cho m ệng và có làm g ấy tay chứ chưa làm thủ tục sang t n

T a án đã xem xét, th m định tạ chỗ và định g á cụ thể như sau: Ph n đất đo đạc thực tế d ện tích 838,0m2 tạ các đ ểm 1, 2, 3, 5 theo Sơ đồ khu đất tranh chấp do Văn ph ng đăng ký đất đa ch nhánh hợ Mớ lập ngày 7/9/2016 nằm trong g ấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01491QSDĐ/p d ện tích 838m2 tờ bản đồ số 15; thửa số 22 do Ủy ban nhân dân huyện hợ Mớ cấp cho bà Phan Thị S ngày 15/8/2000 Tr n đất h ện đang có căn nhà của ông đang sử dụng d ện tích 71,8m2, nhà vệ s nh 5,9m2, chuồng b d ện tích 20,1m2; nhà của chị D Thị G (D Thị m G) d ện tích 57,1m2; ngoà ra tr n đất c n có khu mộ của d ện tích 8,1m2; Qua định g á đất thổ cư có g á 600 000đ/m2, đất vườn có g á 70 000đ/m2.

Do ông T5 bà S chết không để lạ d chúc, d sản là d ện tích 838m2 các bà D Thị Tuyết M, D Thị Lệ T, D Thị K m P, D Thị T2, D Thị Thu T1, D Thị K m 1, D Thị Ánh H, D Thị Lệ T đều xác định cha mẹ không định đoạt d ện tích đất tr n cho a , phía ông C cho rằng c n sống th bà S có cho ông toàn bộ d ện tích nó tr n, chỉ nó cho m ệng và có làm g ấy tay chứ chưa làm thủ tục sang t n hứng cứ ông cung cấp là Tờ thuận phân (thay cho b n bản phân ch a thừa kế) lập ngày 20/01/2003 bà S định đoạt d ện tích 838m2 cho ông nhưng không có sự chứng k ến của ông T5 là cH bà S và g ấy ủy quyền v/v nhượng đất lạ cho con được lập ngày 20/01/2003 nộ dung bà Phan Thị S ủy quyền cho ông D M nh được thay mặt bà thực h ện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất d ện tích mà bà đứng t n quyền sử dụng đất ăn cứ hồ sơ k kha đăng ký quyền sử dụng đất tạ Đơn x n đăng ký quyền sử dụng đất ngày 18/12/199 th ngườ x n k kha là bà Phan Thị S, cH là D Văn T5 và ngườ ký đơn x n là ông D Văn T5 tr n cơ sở đơn đăng ký quyền sử dụng đất cơ quan chuy n môn đã T1 hành th m định hồ sơ, T1 hành đo đạc đến ngày 15/8/2000 Ủy ban nhân dân huyện hợ Mớ cấp quyền sử dụng đất cho bà Phan Thị S ngày 15/8/2000 như vậy có cơ sở xác định đây là tà sản chung của bà S và ông T5 Mặc khác theo g ấy ủy quyền v/v nhượng đất lạ cho con được lập ngày 20/01/2003 nộ dung bà Phan Thị S ủy quyền cho ông D M nh được thay mặt bà thực h ện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất d ện tích mà bà đứng t n quyền sử dụng đất chứ không thể h ện nộ dung và S cho đất ông Ngoà ra theo quy định tạ Đ ều 147 ộ luật dân sự năm 2005 th v ệc bà S ủy quyền cho ông đã chấm dứt kể từ ngày 14/8/2012 là ngày bà S chết Đố vớ Tờ thuận phân (thay cho b n bản phân ch a thừa kế) lập ngày 20/01/2003 thờ đ ểm này cả bà S và ông T5 đều c n sống n n chưa phát s nh thừa kế mặc khác ông T5 c n sống nhưng có ý k ến của ông T5 n n chứng cứ do ông cung cấp không có cơ sở để xem xét

Từ những phân tích tr n căn cứ đ ều 612 ộ luật dân sự 2015 th d ện tích 838m2 là d sản của ông T5, bà S các nguy n đơn và ngườ có quyền lợ nghĩa vụ l n quan là hàng thừa kế thứ nhất đồng ý để ông D M nh sử dụng d ện tích 71,8m2 làm nhà ở, nhà vệ s nh 5,9m2, chuồng b d ện tích 20,1m2; nhà của chị D Thị G (D Thị m G) d ện tích 57,1m2 và ph n khu mộ của d ện tích 8,1m2 không y u c u ch a mà đồng ý để cho ông C và con là bà G sử dụng, c n lạ d ện tích 838m2 – 163m2 = 675m2 y u c u ch a thừa kế theo pháp luật Xét thấy y u c u này là tự nguyện của các hàng thừa kế thứ nhất, không trá pháp luật nghĩ n n chấp nhận Như vậy d sản c n lạ là 675m2 ăn cứ Đ ều 649, 650, 651 ộ luật dân sự 2015 hàng thừa kế thứ nhất của ông T5 bà S gồm chín ngườ con: D Thị Tuyết M, D Thị Lệ T, D Thị K m P, D Thị T2, D Thị Thu T1, D Thị K m 1, D Thị Ánh H, D Thị Lệ T và D Minh C Như vậy d sản của ông T5 bà S sẽ được ch a cho các hàng thừa kế thứ nhất

Tạ ph n t a bà T1 đạ d ện cho các nguy n đơn và ngườ có quyền lợ nghĩa vụ l n quan y u c u ch a thừa kế d ện tích 675m2 y u c u được nhận bằng đất ăn cứ Quyết định số 08/2020/QĐ-U ND ngày 25/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh An G th d ện tích tố th ểu để tách thửa đố vớ đất ở tạ các xã là 45m2 và phả có ít nhất một cạnh t ếp g áp đường g ao thông h ện hữu và kích thước của cạnh t ếp g áp tố th ểu phả bằng 4m V vậy v ệc các nguy n đơn, ngườ có quyền lợ nghĩa vụ l n quan y u c u được nhận bằng h ện th không thể thực h ện được Xét thấy ông C và bà C1 có quá tr nh sử dụng đất ổn định và cho con cất nhà ở tr n đất ăn cứ Đ ều 660 ộ luật dân sự năm 2015 nghĩ n n g ao ph n đất tr n cho bị đơn ông C, ông C có nghĩa vụ hoàn kỷ ph n được hưởng cho các đồng thừa kế khác

Tà sản được ch a thừa kế theo pháp luật như sau: Tổng g á trị tà sản là 675m2 trong đó đất thổ cư là 637m2 có g á 600 000đ = 382 200 000đ, đất lâu năm khác là 38m2 x 70 000đ/m2 = 2 660 000đ Tổng cộng 384 860 000đ được ch a cho 9 kỷ ph n mỗ ph n được hưởng là 42 762 200đ Như vậy ông C có nghĩa vụ hoàn lạ cho các đồng thừa kế khác mỗ kỹ ph n là 42 762 200đ

Đố vớ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất d ện tích 321,6m2 g ữa ông T3 và ông C được các b n xác lập vào năm 2014 vớ g á 198 000 000đ, ông T3 y u c u công nhận hợp đồng chuyển nhượng đố vớ d ện tích 321,6m2 T a án đã tr ệu tập hợp lệ ông T3 để tham g a ph n t a nhưng ông T3 vắng mặt không có lý do, căn cứ Đ ều 217 ộ luật tố tụng dân sự hộ đồng xét xử đ nh chỉ y u c u khở k ện của ông T3.

3 Về chi phí tố tụng: h phí th m định, định g á 900 000đ, đo đạc 1 196 800đ tổng cộng 2 096 800đ (do nguy n đơn tạm nộp) mỗ ngườ được hưởng một suất thừa kế phả chịu 232 900đ

4 Về án phí dân sự sơ thẩm: ăn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hộ về mức thu, m n, g ảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án; các đương sự phả chịu án phí theo kỷ ph n được hưởng

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH :

ăn cứ các Đ ều 612, 649, 650, 651 ộ luật dân sự; Đ ều 26, 35, 39, 144, 147, 157, 158, 228, 273 ộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hộ về mức thu, m n, g ảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án

hấp nhận một ph n y u c u ch a thừa kế của các nguy n đơn bà D Thị Tuyết M, bà D Thị Lệ T.

ng D Minh C được quyền sử dụng ph n đất d ện tích đất d ện tích 838,0m2 tạ các đ ểm 1, 2, 3, 5 theo Sơ đồ khu đất tranh chấp do Văn ph ng đăng ký đất đa ch nhánh hợ Mớ lập ngày 7/9/2016 nằm trong g ấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01491QSDĐ/p d ện tích 838m2 tờ bản đồ số 15; thửa số 22 do Ủy ban nhân dân huyện hợ Mớ cấp cho bà Phan Thị S ngày 15/8/2000 h ện do ông C bà C1 đang quản lý Đất t a lạc xã Long Đ ền A, huyện hợ Mớ , tỉnh An G.

ng D Minh C có nghĩa vụ đến cơ quan có th m quyền T1 hành các thủ tục hành chính về đất đa theo qu định của pháp luật về đất đa

ng D Minh C có nghĩa vụ hoàn lạ cho bà D Thị Tuyết M số t ền 42 762 200đ

ng D Minh C có nghĩa vụ hoàn lạ cho bà D Thị Lệ T số t ền 42 762 200đ

ng D Minh C có nghĩa vụ hoàn lạ cho bà D Thị Thu T1 số t ền 42 762 200đ

ng D Minh C có nghĩa vụ hoàn lạ cho bà D Thị K m L số t ền 42 762 200đ

ng D Minh C có nghĩa vụ hoàn lạ cho bà D Thị K m P số t ền 42 762 200đ

ng D Minh C có nghĩa vụ hoàn lạ cho bà D Thị Ánh H số t ền 42 762 200đ

ng D Minh C có nghĩa vụ hoàn lạ cho bà D Thị T2 số t ền 42 762 200đ

ng D Minh C có nghĩa vụ hoàn lạ cho bà D Thị K m C1 số t ền 42 762 200đ

Đ nh chỉ y u c u khở k ện của ông D Văn T5 (chết) y u c u khở k ện y u c u ch a thừa kế ph n d sản của bà Phan Thị S.

Đ nh chỉ y u c u khở k ện của ông Văng Văn T3 y u c u khở k ện y u c u ch a thừa kế ph n d sản của bà Phan Thị S.

h phí tố tụng: h phí th m định, định g á 900 000đ, đo đạc 1 196 800đ tổng cộng 2 096 800đ (do nguy n đơn tạm nộp) bà M, bà T, bà T1, bà L, bà P, bà H, bà T2, ông C phả chịu 232 900đ

bà T, bà T1, bà L, bà P, bà H, bà T2, ông C mỗ ngườ phả hoàn lạ cho bà M số t ền chịu 232 900đ

Án phí DSST:

à D Thị Tuyết M được m n án phí theo quy định pháp luật à D Thị Tuyết M được nhận lạ số t ền tạm ứng án phí 200 000 đồng theo b n la số 0003509 ngày 02/11/2015 của h cục Th hành án dân sự huyện hợ Mớ , tỉnh An Giang.

à D Thị Lệ T phả chịu 2 138 000 đồng nhưng được khấu trừ vào số t ền án phí đã nộp 200 000 đồng theo b n la thu số 0003508 ngày 02/11/2015 của h cục Th hành án dân sự huyện hợ Mớ , tỉnh An Giang; 300 000 đồng theo b n la thu số 0013398 ngày 30/7/2019 của h cục Th hành án dân sự huyện hợ Mớ , tỉnh An Giang à T phả nộp th m 1 638 000 đồng

à D Thị Thu T1 phả chịu 2 138 000 đồng nhưng được khấu trừ vào số t ền án phí đã nộp 200 000 đồng theo b n la thu số 0003697 ngày 18/12/2015 của h cục Th hành án dân sự huyện hợ Mớ , tỉnh An Giang à T1 phả nộp th m 1 938 000 đồng

à D Thị K m L phả chịu 2 138 000 đồng nhưng được khấu trừ vào số t ền án phí đã nộp 200 000 đồng theo b n la thu số 0003698 ngày 18/12/2015 của h cục Th hành án dân sự huyện hợ Mớ , tỉnh An Giang à L phả nộp th m 1 938 000 đồng

à D Thị K m P phả chịu 2 138 000 đồng nhưng được khấu trừ vào số t ền án phí đã nộp 200 000 đồng theo b n la thu số 0003699 ngày 18/12/2015 của h cục Th hành án dân sự huyện hợ Mớ , tỉnh An Giang à P phả nộp th m 1 938 000 đồng

à D Thị Ánh H phả chịu 2 138 000 đồng nhưng được khấu trừ vào số t ền án phí đã nộp 200 000 đồng theo b n la thu số 0003700 ngày 18/12/2015 của hi cục Th hành án dân sự huyện hợ Mớ , tỉnh An Giang à H phả nộp th m 1 938 000 đồng

à D Thị K m C1 phả chịu 2 138 000 đồng nhưng được khấu trừ vào số t ền án phí đã nộp 200 000 đồng theo b n la thu số 0003701 ngày 18/12/2015 của h cục Th hành án dân sự huyện hợ Mớ , tỉnh An Giang à C1 phả nộp th m 1 938 000 đồng

à D Thị T2 phả chịu 2 138 000 đồng nhưng được khấu trừ vào số t ền án phí đã nộp 200 000 đồng theo b n la thu số 0003701 ngày 18/12/2015 của h cục Th hành án dân sự huyện hợ Mớ , tỉnh An G à T2 phả nộp th m 1 938 000 đồng

ng D Minh C phả chịu 2 138 000 đồng

Số t ền tạm ứng án phí 300 000 (ba trăm ngh n) đồng mà ông Văng Văn T3 đã nộp theo b n la thu số 0013817 ngày 19 tháng 4 năm 2017 của h cục Th hành án dân sự huyện hợ Mớ , tỉnh An G được sung vào công quỹ nhà nước

à D Thị Tuyết M; à D Thị Lệ T; à D Thị Thu T1; à D Thị K m L; à D Thị K m P; à D Thị Ánh H; à D Thị T2; à D Thị K m C1; ng D Minh C được nhận lạ số t ền tạm ứng 200 000 đồng của ông D Văn T5 theo b n la thu số 0003696 ngày 18/12/2015 của ch cục th hành án dân sự huyện hợ Mớ , tỉnh An Giang.

Kể từ ngày có đơn y u c u th hành án của ngườ được th hành án (đố vớ khoản t ền phả trả cho ngườ được th hành án) cho đến kh th hành án xong, tất cả các khoản t ền, hàng tháng b n phả th hành án c n phả chịu khoản t ền lã của số t ền c n phả th hành án theo mức lã suất quy định tạ khoản 2 Đ ều 468 của ộ luật dân sự 2015

ác đương sự có mặt tạ ph n t a được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n án ác đương sự vắng mặt tạ ph n t a t a được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án

T4 hợp bản án, quyết định được th hành theo quy định tạ Đ ều 2 Luật Th hành án dân sự th ngườ được th hành án dân sự, ngườ phả th hành án dân sự có quyền thoả thuận th hành án, quyền y u c u th hành án, tự nguyện th hành án hoặc bị cưỡng chế th hành án theo quy định tạ các đ ều 6, 7 và 9 Luật th hành án dân sự; thờ h ệu th hành án được thực h ện theo quy định tạ Đ ều 30 Luật th hành án dân sự

Cỡ chữ