- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "C - B"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Hoàng C đối với bà Huỳnh Thị B. Ông Nguyễn Hoàng C được ly hôn với bà Huỳnh Thị B. Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Hoàng C và bà Huỳnh Thị B chấm dứt kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 193/2026/HNGĐ-ST Ngày: 30-7-2026 V/v:“Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Hoàng Diễm
2. Ông Võ Đặng Hà Giang
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Minh Thư – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5-Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ấm – Kiểm sát viên
Vào ngày 13 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 405/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2026 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 184/2026/QĐST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 358/2026/QĐST-DS ngày 13 tháng 7 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng C, sinh năm 1963; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Số A, khu phố Đ, phường P, tỉnh Vĩnh Long. (Có yêu cầu giải quyết vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị B, sinh năm 1963; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Số A, khu phố Đ, phường P, tỉnh Vĩnh Long. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải, đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, nguyên đơn trình bày:
Ông C và bà Huỳnh Thị B kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long) vào năm 1988. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2025 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không còn tiếng nói chung và đã sống ly thân. Ông C đã tìm nhiều cách để hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả và đã sống ly thân. Do không còn tình cảm với bà B nên ông C yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông C được ly hôn với bà Huỳnh Thị B, ông C không yêu cầu cấp dưỡng vợ chồng sau khi ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày 20/01/1990 và Nguyễn Hoàng T1, sinh ngày 15/01/1992; đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn bà Huỳnh Thị B vắng mặt, không có trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Vĩnh Long tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng. Bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào các Điều 56; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Hoàng C đối với bà Huỳnh Thị B. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày 20/01/1990 và Nguyễn Hoàng T1, sinh ngày 15/01/1992; đã trưởng thành. Về tài sản chung, về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng C có yêu cầu giải quyết vắng mặt, bà Huỳnh Thị B vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông C, bà B là phù hợp với Điều 227; 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly hôn nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn bà Huỳnh Thị B có nơi cư trú tại khu phố Đ, phường P, tỉnh Vĩnh Long nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5-Vĩnh Long theo quy định tại Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng C và bà Huỳnh Thị B kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long) vào năm 1988 là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Ông C khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà B. Hiện vợ chồng ông C và bà B đã sống ly thân. Quá trình giải quyết vụ án, ông C cương quyết yêu cầu ly hôn và có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt. Bà Huỳnh Thị B vắng mặt trong các phiên hòa giải và tại phiên tòa không có ý kiến trình bày. Điều này cho thấy ông C và bà B đã từ bỏ mối quan hệ hôn nhân này, không thể hiện mong muốn được đoàn tụ vợ chồng, việc hàn gắn tình cảm cho ông C và bà B không có kết quả, mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng của ông C và bà B đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ vợ chồng. Hội đồng xét xử quyết định chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông C đối với bà B là phù hợp quy định pháp luật. Ông C tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau ly hôn nên ghi nhận. Bà B vắng mặt không có lời trình bày về cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau ly hôn nên không xem xét.
Về con chung: Ông C và bà B có 02 con chung tên Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày 20/01/1990 và Nguyễn Hoàng T1, sinh ngày 15/01/1992; đã trưởng thành nên không xét đến.
Về tài sản chung: Ông C khai tự thỏa thuận nên không xét đến; bà B vắng mặt không có lời trình bày nên không xét đến.
Về nợ chung: Ông C khai không có nên không xét đến; bà B vắng mặt không có lời trình bày nên không xét đến.
Quan điểm của Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: ông C là người cao tuổi nên được miễn án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 56; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 228; khoản 1 Điều 273; Điều 278 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 26; 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Hoàng C đối với bà Huỳnh Thị B. Ông Nguyễn Hoàng C được ly hôn với bà Huỳnh Thị B. Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Hoàng C và bà Huỳnh Thị B chấm dứt kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận ông Nguyễn Hoàng C không yêu cầu cấp dưỡng cho vợ chồng sau khi ly hôn; bà Huỳnh Thị B vắng mặt không có lời trình bày nên không xét đến.
2. Về con chung: nợ chung: Ông Nguyễn Hoàng C và bà Huỳnh Thị B có 02 con chung tên Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày 20/01/1990 và Nguyễn Hoàng T1, sinh ngày 15/01/1992; đã trưởng thành nên không xét đến.
3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hoàng C khai tự thỏa thuận nên không xét đến; bà Huỳnh Thị B vắng mặt không có lời trình bày nên không xét đến.
4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Hoàng C khai không có nên không xét đến; bà Huỳnh Thị B vắng mặt không có lời trình bày nên không xét đến.
5. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Hoàng C là người cao tuổi nên được miễn án phí.
6. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long - VKSND Khu vực 5-Vĩnh Long; - UBND phường Phú Tân; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu: HS vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Huỳnh Minh Hiền |