vanban.org

Bản án 193/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh T1.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T1 được ly hôn với anh Võ Minh T2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T1 phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà chị đã nộp theo biên lai thu số 0008474 ngày 10/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Thị Thanh Thủy và Võ Minh Tân"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 193/2025/HNGĐ-ST;
Ngày: 28/4/2025.
V/v tranh chấp“Xin ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thủy Uyên;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Phúc Viễn;

2. Ông Nguyễn Quốc Thuần;

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Ái Quyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.

Ngày 28 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 12/2025 TL T-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 46/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 58 2025 QĐ T-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025 của Toà án nhân dân huyện Chợ Gạo, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T1, sinh năm 1994;

Địa chỉ: ấp HLT, xã HĐ, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Anh Võ Minh T2, sinh năm 1992;

Địa chỉ: ấp BHT, xã BN, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

(Chị T1 có đơn đề nghị vắng mặt, anh T2 vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh T1 trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Võ Minh T2 tự nguyện cưới nhau vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bình Ninh. Anh chị sống hạnh phúc đến cuối năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về lối sống, cách sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vả. Anh chị nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành công nên không còn sống chung từ cuối năm 2023. Nay không còn tình cảm nên chị xin ly hôn với anh T2.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị T1 khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- 2 -

* Bị đơn anh Võ Minh T2 mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.

* Tại phiên tòa, nguyên đơn chị T1 có đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 11/3 2025, bị đơn anh T2 vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh T1 yêu cầu ly hôn với anh Võ Minh T2 nên Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn anh T2 cư trú tại ấp BHT, xã BN, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang nên thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn chị T1 có đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 11/3/2025, bị đơn anh T2 đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt chị T1 và anh T2.

Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị T1, Hội đồng xét xử xét thấy:

[3.1] Về hôn nhân: Chị T1 và anh T2 cưới nhau năm 2014, do tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 01/6/2015 tại Ủy ban nhân dân xã Bình Ninh, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Chị T1 xin ly hôn với anh T2 do bất đồng về lối sống, cách sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vả. Anh chị nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành công nên không còn sống chung từ cuối năm 2023. Tòa án đã triệu tập anh T2 nhiều lần để tạo điều kiện cho anh chị hàn gắn mối quan hệ vợ chồng nhưng anh vẫn vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu xin ly hôn của chị T1, cho thấy anh T2 không có thành ý cứu vãn cuộc hôn nhân giữa hai người. Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T1 và anh T2 đã trầm trọng không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin được ly hôn của chị T1 là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.

Về con chung: Chị T1 khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị T1 khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị T1 phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

- 3 -

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh T1.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T1 được ly hôn với anh Võ Minh T2.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T1 phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà chị đã nộp theo biên lai thu số 0008474 ngày 10/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, nên xem như chị đã nộp xong.

Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. .

Cỡ chữ