| TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ VĨNHLONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNHLONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 193 /2024/DS-ST Ngày: 02-12-2024 “V/v tranh ch p H p đ ng dân s ” (gi a NH T và anh H, ch N) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Th Loan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà
ng Th h ng;
2. Bà Đ ng Ng c Thu.
- Thư ký phiên tòa: ng Ng Minh Bảo - Th ký T a án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n thành ph V nh Long tham gia phiên tòa: Bà Hu nh Th n Nhi - Ki m sát viên.
Ngày 02 tháng 12 năm 2024, tại tr s Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long xét xử s thẩm c ng khai v án th lý số: 156/2021/TLST
- DS ngày 24 tháng 4 năm 2024 về tranh ch p H p đ ng vay tài sản theo Quy t đ nh đ a v án ra xét xử số: 243/2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng10 năm 2024 gi a các đ ng s :
- Nguyên đơn: Ngân hàng T; đ a chỉ: 266 - 268 Nam K Kh i Nghĩa, ph ng V Th Sáu, Qu n 3, Thành phố H h Minh;
Ng i đại di n theo pháp lu t: Bà Nguyễn Đ c Thạch iễm - h c v : T ng iám đốc gi y ch ng nh n ĐK N ng ty ph n đăng ký thay đ i l n th 41, ngày 26/12/2022)
Ng i đại di n theo y quyền c a nguyên đ n: ng Lê Văn T- h c v : Giám đốc hi nhánh Vĩnh Long (gi y ch ng nh n đăng ký hoạt đ ng chi nhánh; đăng ký thay đ i l n th 10, ngày 12/5/2023 và i y y quyền số: 3524/2023/QĐ- ngày 25/12/2023 và Quy t đ nh số: 1777/2023/QĐ-QTNNL ngày 05/5/2023); ông Lê Văn T y quyền lại cho: Ông Nguyễn Phú Q - Chuyên viên Quản lý n c a Ngân hàng T (gi y y quyền số: 335/2024/UQ - CNVL ngày 26/3/2024); đ a chỉ: 35B đ ng 3/2, h ng M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (có đ n xin xét xử v ng m t)
- B đơn:
1/ Anh Tr n Th H, sinh năm 1993; đ a chỉ th ng trú: Khóm N, h ng C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long v ng m t)
2/ h T ng Thị H ng N, sinh năm 1995; đ a chỉ:, xã M , huy n , tỉnh Trà Vinh v ng m t)
NỘI DUNG V ÁN:
* Trong đơn h i iện ngày 26/3/2024 nguyên đơn Ngân hàng T trong quá tr nh giải quyết v án c ng như t i phiên tòa sơ thẩm, người đ i diện h p pháp của nguyên đơn ông Nguyễn Phú Q tr nh ày:
Ngày 20/10/2022 Ngân hàng T g i t t là Ngân hàng Th ng T n) có ký H p đ ng t n d ng số xxxxxxxxxxxx ngày 20/10/2022 và gi y nh n n số L 2229700436 ngày 24/10/2022 v i anh Tr n Th H và ch Tống Th H ng N (g i là các b đ n) đ vay 400.000.000đ, th i hạn vay 60 tháng, lãi su t 12 tháng đ u là 12%/năm, th i đi m b t đ u tháng th 13 k từ ngày ký h p đ ng, lãi su t c a toàn b d n vay đ c áp d ng theo m c lãi su t c s t ng ng theo k hạn vay đ c Ngân hàng niêm y t tại th i đi m điều chỉnh c ng biên đ 4,0%/năm và đ c điều chỉnh theo đ nh k 03 tháng/l n phù h p v i quy đ nh c a Ngân hàng Nhà n c về lãi su t t n d ng, m c đ ch vay đ tiêu d ng, mua s m trang thi t b gia đ nh, h nh th c trả: vốn và lãi trả đ nh k ngày 05 hàng tháng. Đ đảm bảo nghĩa v trả n vay các b đ n có th ch p tài sản bảo đảm là 01(m t) xe ôtô, nhãn hi u MAZDA,số loại 03,05 ch ng i, màu tr ng, số khung N2BN4 6KM005010, số máy 520570681, bi n ki m soát 64A-137.68, gi y ch ng nh n đăng ký xe t số 64 006749 do h ng ảnh sát giao thông Công an tỉnh Vĩnh Long c p ngày 02/8/2022 cho Tr n Th H đ ng tên s h u.
Đ th c hi n H p đ ng các b đ n có nghĩa v thanh toán n gốc và n lãi theo th a thu n vào ngày 05 d ng l ch hàng tháng, b t đ u trả từ ngày 05/12/2022. Đ th c hi n H p đ ng các b đ n trả cho Ngân hàng đ c số tiền 166.935.956đ trong đó: tiền gốc 106.672.000đ, tiền lãi 60.263.956đ). Trong quá tr nh th c hi n h p đ ng các b đ n vi phạm nghĩa v trả n t nh đ n ngày 25/3/2024 các b đ n c n phải thanh toán cho Ngân hàng T số tiền 296.627.940đ.
Ngày 24/6/2019 Ngân hàng có ký h p đ ng sử d ng th t n d ng v i anh H, căn c thu nh p c a anh H Ngân hàng đ ng ý c p 01 th t n d ng số 356481-2795, số h p đ ng 1292765, hạn m c 30.000.000đ. Lãi su t trong hạn 2,6%/tháng, m c đ ch tiêu d ng cá nhân; lãi su t quá hạn b ng 150% lãi su t h p đ ng t n d ng. Trong quá tr nh th c hi n h p đ ng anh H vi phạm nghĩa v trả n t nh đ n ngày 25/3/2024 anh H c n phải thanh toán cho Ngân hàng 37.232.061đ.
Nguyên đ n kh i ki n và ng i đại di n h p pháp c a nguyên đ n, ông Q yêu c u T a án giải quy t: Bu c các b đ n trả 333.860.001đ trong đó: tiền gốc 325.109.765đ, tiền lãi trong hạn 3.299.940đ, tiền lãi quá hạn 5.450. 296đ) và Ngân hàng T yêu c u ti p t c t nh lãi theo H p đ ng hai bên th a thu n đ n khi các b đ n trả h t n . Tr ng h p, các b đ n kh ng trả n đề ngh phát mãi tài sản th ch p đ thu h i n .
Trong quá tr nh giải quy t v án T a án đã ti n hành c ng khai ch ng c và h a giải đúng theo tr nh t th t c tố t ng nh ng các b đ n v ng m t kh ng có lý do d đ c T a án tống đạt th t c tố t ng h p l theo quy đ nh c a pháp lu t. o đó, phiên h p ki m tra vi c giao n p, ti p c n, c ng khai ch ng c các b đ n kh ng tham gia và kh ng ti n hành h a giải đ c v i nguyên đ n. Ngày 27/8/2024 T a án ti n hành thẩm đ nh tài sản bảo đảm th ch p là xe t 64A-137.68 nh ng kh ng th c hi n đ c.
Tại phiên t a s thẩm: Đại di n cho Ngân hàng, ng Q có đ n xin xử v ng m t và gi nguyên yêu c u kh i ki n k m theo bảng kê t nh lãi đ n ngày xét xử, nguyên đ n yêu c u tiền lãi quá hạn phát sinh từ ngày 26/3/2024 đ n ngày xét xử s thẩm (02/12/2024) là 37.789.329đ; t ng c ng là 371.649.330đ trong đó: N gốc 325.109.765đ; n lãi 46.539.565đ); đề ngh phát mãi tài sản th ch p trong tr ng h p các b đ n kh ng th c hi n nghĩa v trả n ; các b đ n v ng m t tại phiên t a đ n l n th hai kh ng có lý do.
Đ ng s kh ng xu t tr nh ch ng c nào m i.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
ăn c vào tài li u, ch ng c đã đ c xem xét tại phiên t a, k t quả tranh t ng tại phiên tòa. H i đ ng xét xử nh n đ nh:
[1] Về tố t ng: Ngân hàng T kh i ki n yêu c u các b đ n trả 371.649.330đ, các b đ n v ng m t trong suốt quá tr nh giải quy t. ét ch ng c có trong h s , l i tr nh bày c a đ ng s tại phiên t a, H i đ ng xét xử xác đ nh là H p đ ng vay tài sản đ c quy đ nh tại Điều 463 c a B lu t ân s năm 2015; th i đi m ký h p đ ng các b đ n c trú tại thành phố Vĩnh Long, Ngân hàng nhiều l n thông báo, làm vi c đ c b ng văn bản đ nh c nh các b đ n th c hi n đúng h p đ ng, yêu c u giải quy t tiền n vay. ăn c khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39 c a B lu t Tố t ng dân s , v án thu c thẩm quyền giải quy t c a T a án nhân dân thành phố V.
ác b đ n v ng m t tại phiên t a theo quy đ nh tại đi m b khoản 2 Điều 227, Điều 228 c a B lu t Tố t ng dân s và đi m a, khoản 2, Điều 6 c a Ngh quy t số: 04/2017/NQ-HĐT ngày 05/5/2017 c a H i đ ng Thẩm phán T a án nhân dân tối cao, ti n hành xét xử v án v ng m t các b đ n.
[2] ét yêu c u kh i ki n c a Ngân hàng T.
[2.1] Về tiền gốc: ăn c Gi y nh n n , h p đ ng t n d ng đ c ký gi a Ngân hàng T và các b đ n, g n liền đ a chỉ anh H số nhà Khóm N, h ng C, thành phố V và đ a chỉ ch Nhi p số 4, xã M , huy n , tỉnh Trà Vinh, gi y nh n n ngày 24/10/2022 th hi n số tiền vay 400.000.000đ và gi y đề ngh c p th t n d ng kiêm h p đ ng ngày 24/6/2019 số tiền 30.000.000đ là có th t. Trong quá tr nh giải quy t v án T a án đã th ng báo cho các b đ n bi t yêu c u kh i ki n c a Ngân hàng T và các th t c tố t ng h p l theo quy đ nh tại khoản 5 Điều 177, Điều 179 c a B lu t Tố t ng dân s nh ng các b đ n v n v ng m t, theo th t c tống đạt các b đ n c n đăng ký th ng trú, đang sinh sống tại đ a chỉ vào th i đi m ký H p đ ng, trong quá trình Tòa án giải quy t v án, các b đ n lu n v ng m t kh ng đ n Tòa đ giải quy t, các b đ n vi phạm nghĩa v trả n tại H p đ ng, các ch ng c nguyên đ n đ a ra đ xác đ nh yêu c u là có căn c và h p pháp. o đó, Ngân hàng T yêu c u các b đ n trả tiền gốc 325.109.765đ là có c s ch p nh n, ph h p Điều 466 c a B lu t Dân s năm 2015.
[2.2] Về tiền lãi: ăn c H p đ ng hai bên có th a thu n lãi su t, xét th y s th a thu n m c lãi c a các đ ng s kh ng ph thu c vào B lu t ân s mà đ c điều chỉnh theo Lu t các T ch c t n d ng năm 2010 đ c sửa đ i, b sung năm 2017), hai bên th a thu n lãi su t là t nguy n nên căn c các điều 91, 95, 98 và Th ng t số: 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy đ nh về hoạt đ ng cho vay c a t ch c t n d ng, chi nhánh ngân hàng n c ngoài đối v i khách hàng theo lãi su t th a thu n. o đó, nguyên đ n yêu c u bu c các b đ n trả tiền lãi và tiền lãi phát sinh từ ngày 26/3/2024 đ n ngày xét xử s thẩm (02/12/2024) theo m c lãi th a thu n tại h p đ ng là có c s ch p nh n, tiền lãi đ c ch p nh n là 46.539.565đ.
[2.3] Về yêu c u xử lý tài sản th ch p:
ăn c H p đ ng th ch p, tài sản th ch p là xe tô 64A - 137.68, bi n pháp bảo đảm th ch p tài sản nh m đ th c hi n quyền và nghĩa v c a các bên, s th a thu n th ch p tài sản là t nguy n. Xét các tài li u, ch ng c nguyên đ n cung c p nh : H p đ ng th ch p tài sản số xxxxxxxxxxxx ngày 20/10/2022; đ n yêu c u đăng ký giao d ch bảo đảm h p đ ng, th ng báo vi c kê biên và ph l c số 04 văn bản yêu c u th ng báo về vi c th ch p ph ng tiên giao thông, c ng ngày 20/10/2022 đ ch ng minh cho yêu c u xử lý tài sản th ch p đ c th c hi n đúng quy đ nh c a pháp lu t, đảm bảo điều ki n có hi u l c c a h p đ ng th ch p. Ngoài ra, Ngân hàng còn yêu c u thẩm đ nh tài sản xe), căn c Điều 97 c a B lu t Tố t ng dân s , T a án ti n hành thu th p tài li u, ch ng c xem xét, thẩm đ nh tại ch ) ngày 27/8/2024 nh ng đ n đ a ph ng n i b đ n sinh sống nhà đóng cửa, v v y vi c thẩm đ nh hi n trạng xe kh ng th c hi n đ c. H i đ ng xét xử căn c khoản 2 Điều 292, các điều 295, 298, 299 c a B lu t ân s , nguyên đ n đề ngh phát mãi tài sản th ch p trong tr ng h p các b đ n kh ng th c hi n nghĩa v trả n là có căn c ch p nh n.
[3] Về chi ph tố t ng khác: Do yêu c u xử lý tài sản th ch p c a nguyên đ n đ c ch p nh n nên căn c các điều 157, 158 c a B lu t Tố t ng dân s , các b đ n phải ch u chi ph xem xét thẩm đ nh tài sản là 500.000đ, quá trình giải quy t nguyên đ n n p tạm ng đ th c chi xong nên các b đ n có nghĩa v n p lại đ hoàn trả cho nguyên đ n.
[4] Về án ph : Ngân hàng T yêu c u các b đ n trả 371.649.330đ, đ c H i đ ng xét xử ch p nh n toàn b nên theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 26 c a Ngh quy t số: 326/2016/ BTVQH 14 ngày 30/12/2016, các b đ n phải ch u toàn b án ph dân s s thẩm v i m c thu 05% c a giá tr tranh ch p) là 18.582.467đ; hoàn trả cho Ngân hàng T tiền tạm ng án ph dân s s thẩm đã n p.
V các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
ăn c đi m b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 c a B lu t Tố t ng dân s và đi m a, khoản 2, Điều 6 c a Ngh quy t số: 04/2017/NQ-HĐT ngày 05/5/2017 c a H i đ ng Thẩm phán T a án nhân dân tối cao;
p d ng các điều 91, 95, 98 c a Lu t ác t ch c t n d ng năm 2010 đ c sửa đ i, b sung năm 2017); Th ng t số: 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016; p d ng khoản 2 Điều 292, các điều 295, 298, 299, 317, 318, 319, 320; 463, 466 c a B lu t ân s năm 2015;
ăn c Điều 147, các điều 157, 158 c a B lu t Tố t ng dân s ; áp d ng khoản 2 Điều 26 c a Ngh quy t số: 326/2016/ BTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, n p quản lý và sử d ng án ph và l ph T a án. Tuyên xử:
V nội dung:
h p nh n yêu c u kh i ki n c a Ngân hàng T;
Bu c anh Tr n Th H và ch Tống Th H ng N có nghĩa v trả cho Ngân hàng T (tính đ n ngày 02/12/2024) số tiền 371.649.330đ trong đó: N gốc 325.109.765đ; n lãi 46.539.565đ)
K từ ngày ti p theo c a ngày xét xử s thẩm 03/12/2024) cho đ n khi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải ti p t c ch u khoản tiền lãi quá hạn c a số tiền n gốc ch a thanh toán, theo m c lãi su t mà các bên th a thu n trong H p đ ng t n d ng số xxxxxxxxxxxx ngày 20/10/2022 c ng gi y nh n n số L 2229700436 ngày 24/10/2022; i y đề ngh c p th t n d ng kiêm h p đ ng số 1292765 ngày 24/6/2019 tr ng h p trong h p đ ng t n d ng, các bên có th a thu n về vi c điều chỉnh lãi su t cho vay, theo từng th i k c a Ngân hàng cho vay th lãi su t mà khách hàng vay phải ti p t c thanh toán cho Ngân hàng cho vay, theo quy t đ nh c a T a án c ng s đ c điều chỉnh cho ph h p v i s điều chỉnh lãi su t c a Ngân hàng cho vay)
Tr ng h p, anh Tr n Th H và ch Tống Th H ng N kh ng th c hi n nghĩa v trả n th Ngân hàng có quyền yêu c u hi c c Thi hành án dân s thành phố V phát mãi tài sản th ch p là 01 m t) xe ôtô bi n ki m soát 64 - 137.68 do anh Tr n Th H đ ng tên s h u đ đảm bảo thu h i n theo h p đ ng th ch p tài sản số xxxxxxxxxxxx ngày 20/10/2022.
2/ V n ph dân sự sơ thẩm:
2.1/ Bu c anh Tr n Th H và ch Tống Th H ng N phải n p tiền án phí dân s s thẩm 18.582.000đ m i tám tri u, năm trăm tám m i hai ngàn đ ng)
2.2/ Ngân hàng T đ c nh n lại tiền tạm ng án ph 8.347.000đ tám tri u, ba trăm bốn m i bảy ngàn đ ng) đã n p theo biên lai thu tiền số N0 0006777 ngày 11/4/2024 tại hi c c Thi hành án dân s thành phố V.
3/ V chi ph t tụng kh c: Bu c anh Tr n Th H và ch Tống Th H ng N phải n p chi ph tố t ng khác thẩm đ nh tài sản) là 500.000đ năm trăm ngàn đ ng) đ hoàn trả cho Ngân hàng;
Tr ng h p Bản án, Quy t đ nh đ c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân s th Ng i đ c thi hành án dân s , Ng i phải thi hành án dân s có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguy n thi hành án ho c b c ỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t Thi hành án dân s ; th i hi u thi hành án đ c th c hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân s .
Các đ ng s có quyền làm đ n kháng cáo trong th i hạn 15 m i lăm) ngày k từ sau ngày tuyên án, đ ng s v ng m t tại phiên t a th th i hạn kháng cáo t nh từ ngày nh n đ c Bản án ho c đ c tống đạt h p l .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đ ng s 03; - THADS TPVL02; - VKSND TPVL01; - T N tỉnh VL02; - L u H s v án 04. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN 1/ .................................... 2/ ................................... TỈNH VĨNHLONG ơ Vào h i 08 gi 50 phút, ngày 13 tháng 6 năm 2022. Tại tr s T a án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. V i H i đ ng xét xử s thẩm g m có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Th Loan Các Hội thẩm nhân dân: ng Nguyễn T ng hâu, ông hạm Văn T 30/12/2021 về “Tranh ch p H p đ ng vay tài sản” gi a: đ a chỉ: 266 - 268 đ ng Nam K Kh i Nghĩa, Qu n 3, Thành phố H h Minh; T ng iám đốc i y ch ng nh n ĐK N ng ty ph n đăng ký thay đ i l n th 39, ngày 26/01/2018, Quy t đ nh số: 6363/2017/QĐ-NS ngày 25/7/2017); chi nhánh; đăng ký thay đ i l n th 9, ngày 15/3/2021 và i y y quyền số: 3977/2020/QĐ - L ngày 28/12/2020 và Quy t đ nh số: 11791/2018/QĐ-NS ngày 08/11/2018); ông ao H ng S n y quyền lại cho: Ông Nguyễn Phú Qu c - Chuyên viên Quản lý n c a Ngân hàng Th ng mại ph n Sài n Th ng T n hi nhánh Vĩnh Long i y y quyền số: 322 /2021/UQ-CNVL ngày 20/9/2021); đ a chỉ: 35B đ ng 3/2, h ng 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long; - B đơn: Tân Vĩnh Thu n, ph ng Tân Ngãi, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long; đ a chỉ sinh sống: 331 khóm Tân Vĩnh Thu n, ph ng Tân Ngãi, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long v ng m t) Điền , huy n h M i, tỉnh n iang; đ a chỉ liên lạc: 339 p Tân Vĩnh Thu n, ph ng Tân Ngãi, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long v ng m t) t ng t i phiên tòa, các quy đ nh của pháp lu t Hội ng t dân s và đi m a, khoản 2, Điều 6 c a Ngh quy t số: 04/2017/NQ-HĐT ngày 05/5/2017 c a H i đ ng Thẩm phán T a án nhân dân tối cao; đ c sửa đ i, b sung năm 2017); Th ng t số: 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010; p d ng khoản 2 Điều 292, các điều 295, 298, 299; 463, 466 c a B lu t ân s năm 2015; khoản 2 Điều 26 c a Ngh quy t số: 326/2016/ BTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, n p quản lý và sử d ng án ph và l ph T a án. Tuyên xử: V nội dung: n Th ng T n; hàng Th ng mại 45.442.694đ trong đó: N gốc 44.000.000đ; n lãi 1.442.694đ). hành án xong, bên phải thi hành án c n phải ti p t c ch u khoản tiền lãi quá hạn c a số tiền n gốc ch a thanh toán, theo m c lãi su t mà các bên th a thu n trong gi y nh n n số L 1825000348 ngày 07/9/2018. Ngân hàng có quyền yêu c u hi c c Thi hành án dân s thành phố Vĩnh Long phát mãi tài sản th ch p là 01 m t) xe t bi n ki m soát 64 -067.74 do ông Hà nh ng đ ng tên s h u đ đảm bảo thu h i n theo h p đ ng th ch p ph ng ti n v n tải số L 1825000348 ngày 07/9/2018. 2 V n ph dân sự sơ thẩm: dân s s thẩm 2.272.000đ hai tri u, hai trăm bảy m i hai ngàn đ ng); tiền tạm ng án ph 1.826.000đ m t tri u, tám trăm hai m i sáu ngàn đ ng) đã n p theo biên lai thu tiền số N0 0000903 ngày 15/12/2021 tại hi c c Thi hành án dân s thành phố Vĩnh Long. Lài phải n p chi ph tố t ng khác thẩm đ nh tài sản) là 800.000đ tám trăm ngàn đ ng) đ hoàn trả cho Ngân hàng; ngày k từ ngày tuyên án, đ ng s v ng m t tại phiên t a th th i hạn kháng cáo t nh từ ngày nh n đ c Bản án ho c đ c tống đạt h p l . Ngh án k t thúc vào h i 09 gi 10 phút, ngày 13 tháng 6 năm 2022. xử c ng nghe và ký tên d i đây. THÀNH VI N HỘI ĐỒNG XÉT XỬ 1/ ................................... 2/ ................................... | THẨM PHÁN - CHỦ T A PHI N TÒA Nguyễn Thị Loan THẨM PHÁN-CHỦ T A PHI N TÒA ........................ TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ VĨNHLONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độclập - Tự do - Hạnh phúc BI N B N NGH ÁN Ti n hành ngh án v án dân s th lý số: 199/2021/TLST-DS ngày - Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại C ph n Sài G n Thƣơng T n; Ng i đại di n theo pháp lu t: Bà Nguyễn Đ c Thạch iễm - h c v : Ng i đại di n theo y quyền c a nguyên đ n: ng ao H ng S n - h c v : iám đốc hi nhánh Vĩnh Long i y ch ng nh n đăng ký hoạt đ ng 1/ Ông Hà Anh Dũng, sinh năm: 1961; đ a chỉ th ng trú: 339 Khóm 2/ Bà Nguyễn Thị Lài, sinh năm: 1968; đ a chỉ: p Long B nh, xã Long Căn c vào tài liệu, ch ng c đ đư c em t t i phiên tòa, ết quả tranh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ TH O LU T, BI U QU ẾT, QU ẾT Đ NH CÁC V N Đ CỦA V ÁN NHƢ SAU: i u quy t , quy t ịnh: ăn c đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 c a B lu t Tố t ng p d ng các điều 91, 95, 98 c a Lu t ác t ch c t n d ng năm 2010 ăn c Điều 147, các điều 157, 158 c a B lu t Tố t ng dân s ; p d ng h p nh n yêu c u kh i ki n c a Ngân hàng Th ng mại ph n Sài Bu c ông Hà nh ng và bà Nguyễn Th Lài có nghĩa v trả cho Ngân ph n Sài n Th ng T n đ n xử s thẩm 13/6/2022) K từ ngày ti p theo c a ngày xét xử s thẩm 14/6/2022) cho đ n khi thi Tr ng h p, ng ng và bà Lài kh ng th c hi n nghĩa v trả n th 2.1/ Bu c ông Hà nh ng và bà Nguyễn Th Lài phải n p tiền án ph 2.2/ Ngân hàng Th ng mại ph n Sài n Th ng T n đ c nh n lại 3/ V chi ph t tụng kh c: Bu c ông Hà nh ng và bà Nguyễn Th Các đ ng s có quyền làm đ n kháng cáo trong th i hạn 15 m i lăm) Biên bản ngh án đã đ c đ c lại cho t t cả các thành viên H i đ ng xét THẨM PHÁN-CHỦ T A PHI N TÒA ........................ |