vanban.org

Bản án 193/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 02/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ VĨNHLONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNHLONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 193 /2024/DS-ST
Ngày: 02-12-2024
“V/v tranh ch p H p đ ng dân s ”
(gi a NH T và anh H, ch N)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Th Loan

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà

ng Th h ng;

2. Bà Đ ng Ng c Thu.

- Thư ký phiên tòa: ng Ng Minh Bảo - Th ký T a án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n thành ph V nh Long tham gia phiên tòa: Bà Hu nh Th n Nhi - Ki m sát viên.

Ngày 02 tháng 12 năm 2024, tại tr s Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long xét xử s thẩm c ng khai v án th lý số: 156/2021/TLST

- DS ngày 24 tháng 4 năm 2024 về tranh ch p H p đ ng vay tài sản theo Quy t đ nh đ a v án ra xét xử số: 243/2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng10 năm 2024 gi a các đ ng s :

- Nguyên đơn: Ngân hàng T; đ a chỉ: 266 - 268 Nam K Kh i Nghĩa, ph ng V Th Sáu, Qu n 3, Thành phố H h Minh;

Ng i đại di n theo pháp lu t: Bà Nguyễn Đ c Thạch iễm - h c v : T ng iám đốc gi y ch ng nh n ĐK N ng ty ph n đăng ký thay đ i l n th 41, ngày 26/12/2022)

Ng i đại di n theo y quyền c a nguyên đ n: ng Lê Văn T- h c v : Giám đốc hi nhánh Vĩnh Long (gi y ch ng nh n đăng ký hoạt đ ng chi nhánh; đăng ký thay đ i l n th 10, ngày 12/5/2023 và i y y quyền số: 3524/2023/QĐ- ngày 25/12/2023 và Quy t đ nh số: 1777/2023/QĐ-QTNNL ngày 05/5/2023); ông Lê Văn T y quyền lại cho: Ông Nguyễn Phú Q - Chuyên viên Quản lý n c a Ngân hàng T (gi y y quyền số: 335/2024/UQ - CNVL ngày 26/3/2024); đ a chỉ: 35B đ ng 3/2, h ng M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (có đ n xin xét xử v ng m t)

- B đơn:

1/ Anh Tr n Th H, sinh năm 1993; đ a chỉ th ng trú: Khóm N, h ng C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long v ng m t)

2/ h T ng Thị H ng N, sinh năm 1995; đ a chỉ:, xã M , huy n , tỉnh Trà Vinh v ng m t)

NỘI DUNG V ÁN:

* Trong đơn h i iện ngày 26/3/2024 nguyên đơn Ngân hàng T trong quá tr nh giải quyết v án c ng như t i phiên tòa sơ thẩm, người đ i diện h p pháp của nguyên đơn ông Nguyễn Phú Q tr nh ày:

Ngày 20/10/2022 Ngân hàng T g i t t là Ngân hàng Th ng T n) có ký H p đ ng t n d ng số xxxxxxxxxxxx ngày 20/10/2022 và gi y nh n n số L 2229700436 ngày 24/10/2022 v i anh Tr n Th H và ch Tống Th H ng N (g i là các b đ n) đ vay 400.000.000đ, th i hạn vay 60 tháng, lãi su t 12 tháng đ u là 12%/năm, th i đi m b t đ u tháng th 13 k từ ngày ký h p đ ng, lãi su t c a toàn b d n vay đ c áp d ng theo m c lãi su t c s t ng ng theo k hạn vay đ c Ngân hàng niêm y t tại th i đi m điều chỉnh c ng biên đ 4,0%/năm và đ c điều chỉnh theo đ nh k 03 tháng/l n phù h p v i quy đ nh c a Ngân hàng Nhà n c về lãi su t t n d ng, m c đ ch vay đ tiêu d ng, mua s m trang thi t b gia đ nh, h nh th c trả: vốn và lãi trả đ nh k ngày 05 hàng tháng. Đ đảm bảo nghĩa v trả n vay các b đ n có th ch p tài sản bảo đảm là 01(m t) xe ôtô, nhãn hi u MAZDA,số loại 03,05 ch ng i, màu tr ng, số khung N2BN4 6KM005010, số máy 520570681, bi n ki m soát 64A-137.68, gi y ch ng nh n đăng ký xe t số 64 006749 do h ng ảnh sát giao thông Công an tỉnh Vĩnh Long c p ngày 02/8/2022 cho Tr n Th H đ ng tên s h u.

Đ th c hi n H p đ ng các b đ n có nghĩa v thanh toán n gốc và n lãi theo th a thu n vào ngày 05 d ng l ch hàng tháng, b t đ u trả từ ngày 05/12/2022. Đ th c hi n H p đ ng các b đ n trả cho Ngân hàng đ c số tiền 166.935.956đ trong đó: tiền gốc 106.672.000đ, tiền lãi 60.263.956đ). Trong quá tr nh th c hi n h p đ ng các b đ n vi phạm nghĩa v trả n t nh đ n ngày 25/3/2024 các b đ n c n phải thanh toán cho Ngân hàng T số tiền 296.627.940đ.

Ngày 24/6/2019 Ngân hàng có ký h p đ ng sử d ng th t n d ng v i anh H, căn c thu nh p c a anh H Ngân hàng đ ng ý c p 01 th t n d ng số 356481-2795, số h p đ ng 1292765, hạn m c 30.000.000đ. Lãi su t trong hạn 2,6%/tháng, m c đ ch tiêu d ng cá nhân; lãi su t quá hạn b ng 150% lãi su t h p đ ng t n d ng. Trong quá tr nh th c hi n h p đ ng anh H vi phạm nghĩa v trả n t nh đ n ngày 25/3/2024 anh H c n phải thanh toán cho Ngân hàng 37.232.061đ.

Nguyên đ n kh i ki n và ng i đại di n h p pháp c a nguyên đ n, ông Q yêu c u T a án giải quy t: Bu c các b đ n trả 333.860.001đ trong đó: tiền gốc 325.109.765đ, tiền lãi trong hạn 3.299.940đ, tiền lãi quá hạn 5.450. 296đ) và Ngân hàng T yêu c u ti p t c t nh lãi theo H p đ ng hai bên th a thu n đ n khi các b đ n trả h t n . Tr ng h p, các b đ n kh ng trả n đề ngh phát mãi tài sản th ch p đ thu h i n .

Trong quá tr nh giải quy t v án T a án đã ti n hành c ng khai ch ng c và h a giải đúng theo tr nh t th t c tố t ng nh ng các b đ n v ng m t kh ng có lý do d đ c T a án tống đạt th t c tố t ng h p l theo quy đ nh c a pháp lu t. o đó, phiên h p ki m tra vi c giao n p, ti p c n, c ng khai ch ng c các b đ n kh ng tham gia và kh ng ti n hành h a giải đ c v i nguyên đ n. Ngày 27/8/2024 T a án ti n hành thẩm đ nh tài sản bảo đảm th ch p là xe t 64A-137.68 nh ng kh ng th c hi n đ c.

Tại phiên t a s thẩm: Đại di n cho Ngân hàng, ng Q có đ n xin xử v ng m t và gi nguyên yêu c u kh i ki n k m theo bảng kê t nh lãi đ n ngày xét xử, nguyên đ n yêu c u tiền lãi quá hạn phát sinh từ ngày 26/3/2024 đ n ngày xét xử s thẩm (02/12/2024) là 37.789.329đ; t ng c ng là 371.649.330đ trong đó: N gốc 325.109.765đ; n lãi 46.539.565đ); đề ngh phát mãi tài sản th ch p trong tr ng h p các b đ n kh ng th c hi n nghĩa v trả n ; các b đ n v ng m t tại phiên t a đ n l n th hai kh ng có lý do.

Đ ng s kh ng xu t tr nh ch ng c nào m i.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

ăn c vào tài li u, ch ng c đã đ c xem xét tại phiên t a, k t quả tranh t ng tại phiên tòa. H i đ ng xét xử nh n đ nh:

[1] Về tố t ng: Ngân hàng T kh i ki n yêu c u các b đ n trả 371.649.330đ, các b đ n v ng m t trong suốt quá tr nh giải quy t. ét ch ng c có trong h s , l i tr nh bày c a đ ng s tại phiên t a, H i đ ng xét xử xác đ nh là H p đ ng vay tài sản đ c quy đ nh tại Điều 463 c a B lu t ân s năm 2015; th i đi m ký h p đ ng các b đ n c trú tại thành phố Vĩnh Long, Ngân hàng nhiều l n thông báo, làm vi c đ c b ng văn bản đ nh c nh các b đ n th c hi n đúng h p đ ng, yêu c u giải quy t tiền n vay. ăn c khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39 c a B lu t Tố t ng dân s , v án thu c thẩm quyền giải quy t c a T a án nhân dân thành phố V.

ác b đ n v ng m t tại phiên t a theo quy đ nh tại đi m b khoản 2 Điều 227, Điều 228 c a B lu t Tố t ng dân s và đi m a, khoản 2, Điều 6 c a Ngh quy t số: 04/2017/NQ-HĐT ngày 05/5/2017 c a H i đ ng Thẩm phán T a án nhân dân tối cao, ti n hành xét xử v án v ng m t các b đ n.

[2] ét yêu c u kh i ki n c a Ngân hàng T.

[2.1] Về tiền gốc: ăn c Gi y nh n n , h p đ ng t n d ng đ c ký gi a Ngân hàng T và các b đ n, g n liền đ a chỉ anh H số nhà Khóm N, h ng C, thành phố V và đ a chỉ ch Nhi p số 4, xã M , huy n , tỉnh Trà Vinh, gi y nh n n ngày 24/10/2022 th hi n số tiền vay 400.000.000đ và gi y đề ngh c p th t n d ng kiêm h p đ ng ngày 24/6/2019 số tiền 30.000.000đ là có th t. Trong quá tr nh giải quy t v án T a án đã th ng báo cho các b đ n bi t yêu c u kh i ki n c a Ngân hàng T và các th t c tố t ng h p l theo quy đ nh tại khoản 5 Điều 177, Điều 179 c a B lu t Tố t ng dân s nh ng các b đ n v n v ng m t, theo th t c tống đạt các b đ n c n đăng ký th ng trú, đang sinh sống tại đ a chỉ vào th i đi m ký H p đ ng, trong quá trình Tòa án giải quy t v án, các b đ n lu n v ng m t kh ng đ n Tòa đ giải quy t, các b đ n vi phạm nghĩa v trả n tại H p đ ng, các ch ng c nguyên đ n đ a ra đ xác đ nh yêu c u là có căn c và h p pháp. o đó, Ngân hàng T yêu c u các b đ n trả tiền gốc 325.109.765đ là có c s ch p nh n, ph h p Điều 466 c a B lu t Dân s năm 2015.

[2.2] Về tiền lãi: ăn c H p đ ng hai bên có th a thu n lãi su t, xét th y s th a thu n m c lãi c a các đ ng s kh ng ph thu c vào B lu t ân s mà đ c điều chỉnh theo Lu t các T ch c t n d ng năm 2010 đ c sửa đ i, b sung năm 2017), hai bên th a thu n lãi su t là t nguy n nên căn c các điều 91, 95, 98 và Th ng t số: 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy đ nh về hoạt đ ng cho vay c a t ch c t n d ng, chi nhánh ngân hàng n c ngoài đối v i khách hàng theo lãi su t th a thu n. o đó, nguyên đ n yêu c u bu c các b đ n trả tiền lãi và tiền lãi phát sinh từ ngày 26/3/2024 đ n ngày xét xử s thẩm (02/12/2024) theo m c lãi th a thu n tại h p đ ng là có c s ch p nh n, tiền lãi đ c ch p nh n là 46.539.565đ.

[2.3] Về yêu c u xử lý tài sản th ch p:

ăn c H p đ ng th ch p, tài sản th ch p là xe tô 64A - 137.68, bi n pháp bảo đảm th ch p tài sản nh m đ th c hi n quyền và nghĩa v c a các bên, s th a thu n th ch p tài sản là t nguy n. Xét các tài li u, ch ng c nguyên đ n cung c p nh : H p đ ng th ch p tài sản số xxxxxxxxxxxx ngày 20/10/2022; đ n yêu c u đăng ký giao d ch bảo đảm h p đ ng, th ng báo vi c kê biên và ph l c số 04 văn bản yêu c u th ng báo về vi c th ch p ph ng tiên giao thông, c ng ngày 20/10/2022 đ ch ng minh cho yêu c u xử lý tài sản th ch p đ c th c hi n đúng quy đ nh c a pháp lu t, đảm bảo điều ki n có hi u l c c a h p đ ng th ch p. Ngoài ra, Ngân hàng còn yêu c u thẩm đ nh tài sản xe), căn c Điều 97 c a B lu t Tố t ng dân s , T a án ti n hành thu th p tài li u, ch ng c xem xét, thẩm đ nh tại ch ) ngày 27/8/2024 nh ng đ n đ a ph ng n i b đ n sinh sống nhà đóng cửa, v v y vi c thẩm đ nh hi n trạng xe kh ng th c hi n đ c. H i đ ng xét xử căn c khoản 2 Điều 292, các điều 295, 298, 299 c a B lu t ân s , nguyên đ n đề ngh phát mãi tài sản th ch p trong tr ng h p các b đ n kh ng th c hi n nghĩa v trả n là có căn c ch p nh n.

[3] Về chi ph tố t ng khác: Do yêu c u xử lý tài sản th ch p c a nguyên đ n đ c ch p nh n nên căn c các điều 157, 158 c a B lu t Tố t ng dân s , các b đ n phải ch u chi ph xem xét thẩm đ nh tài sản là 500.000đ, quá trình giải quy t nguyên đ n n p tạm ng đ th c chi xong nên các b đ n có nghĩa v n p lại đ hoàn trả cho nguyên đ n.

[4] Về án ph : Ngân hàng T yêu c u các b đ n trả 371.649.330đ, đ c H i đ ng xét xử ch p nh n toàn b nên theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 26 c a Ngh quy t số: 326/2016/ BTVQH 14 ngày 30/12/2016, các b đ n phải ch u toàn b án ph dân s s thẩm v i m c thu 05% c a giá tr tranh ch p) là 18.582.467đ; hoàn trả cho Ngân hàng T tiền tạm ng án ph dân s s thẩm đã n p.

V các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

ăn c đi m b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 c a B lu t Tố t ng dân s và đi m a, khoản 2, Điều 6 c a Ngh quy t số: 04/2017/NQ-HĐT ngày 05/5/2017 c a H i đ ng Thẩm phán T a án nhân dân tối cao;

p d ng các điều 91, 95, 98 c a Lu t ác t ch c t n d ng năm 2010 đ c sửa đ i, b sung năm 2017); Th ng t số: 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016; p d ng khoản 2 Điều 292, các điều 295, 298, 299, 317, 318, 319, 320; 463, 466 c a B lu t ân s năm 2015;

ăn c Điều 147, các điều 157, 158 c a B lu t Tố t ng dân s ; áp d ng khoản 2 Điều 26 c a Ngh quy t số: 326/2016/ BTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, n p quản lý và sử d ng án ph và l ph T a án. Tuyên xử:

V nội dung:

h p nh n yêu c u kh i ki n c a Ngân hàng T;

Bu c anh Tr n Th H và ch Tống Th H ng N có nghĩa v trả cho Ngân hàng T (tính đ n ngày 02/12/2024) số tiền 371.649.330đ trong đó: N gốc 325.109.765đ; n lãi 46.539.565đ)

K từ ngày ti p theo c a ngày xét xử s thẩm 03/12/2024) cho đ n khi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải ti p t c ch u khoản tiền lãi quá hạn c a số tiền n gốc ch a thanh toán, theo m c lãi su t mà các bên th a thu n trong H p đ ng t n d ng số xxxxxxxxxxxx ngày 20/10/2022 c ng gi y nh n n số L 2229700436 ngày 24/10/2022; i y đề ngh c p th t n d ng kiêm h p đ ng số 1292765 ngày 24/6/2019 tr ng h p trong h p đ ng t n d ng, các bên có th a thu n về vi c điều chỉnh lãi su t cho vay, theo từng th i k c a Ngân hàng cho vay th lãi su t mà khách hàng vay phải ti p t c thanh toán cho Ngân hàng cho vay, theo quy t đ nh c a T a án c ng s đ c điều chỉnh cho ph h p v i s điều chỉnh lãi su t c a Ngân hàng cho vay)

Tr ng h p, anh Tr n Th H và ch Tống Th H ng N kh ng th c hi n nghĩa v trả n th Ngân hàng có quyền yêu c u hi c c Thi hành án dân s thành phố V phát mãi tài sản th ch p là 01 m t) xe ôtô bi n ki m soát 64 - 137.68 do anh Tr n Th H đ ng tên s h u đ đảm bảo thu h i n theo h p đ ng th ch p tài sản số xxxxxxxxxxxx ngày 20/10/2022.

2/ V n ph dân sự sơ thẩm:

2.1/ Bu c anh Tr n Th H và ch Tống Th H ng N phải n p tiền án phí dân s s thẩm 18.582.000đ m i tám tri u, năm trăm tám m i hai ngàn đ ng)

2.2/ Ngân hàng T đ c nh n lại tiền tạm ng án ph 8.347.000đ tám tri u, ba trăm bốn m i bảy ngàn đ ng) đã n p theo biên lai thu tiền số N0 0006777 ngày 11/4/2024 tại hi c c Thi hành án dân s thành phố V.

3/ V chi ph t tụng kh c: Bu c anh Tr n Th H và ch Tống Th H ng N phải n p chi ph tố t ng khác thẩm đ nh tài sản) là 500.000đ năm trăm ngàn đ ng) đ hoàn trả cho Ngân hàng;

Tr ng h p Bản án, Quy t đ nh đ c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân s th Ng i đ c thi hành án dân s , Ng i phải thi hành án dân s có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguy n thi hành án ho c b c ỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t Thi hành án dân s ; th i hi u thi hành án đ c th c hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân s .

Các đ ng s có quyền làm đ n kháng cáo trong th i hạn 15 m i lăm) ngày k từ sau ngày tuyên án, đ ng s v ng m t tại phiên t a th th i hạn kháng cáo t nh từ ngày nh n đ c Bản án ho c đ c tống đạt h p l .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ