- Tranh chấp gì? án hình sự — "Đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuy n bố: Các bị cáo Dương Trung K, Đặng Tuấn P, Đặng Đình A, phạm tội Đánh bạc
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 321 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TAND TỈNH THÁI NGUYÊN TAND TP. THÁI NGUYÊN ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 193/2019/HSST Ngày16/05/2019 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hà
Các Hội thẩm nhân dân: 1 Ông Phạm Lành
2. Ông Trần Quảng Thái
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Kao Hoàng,Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên toà: Bà Hà Thị Thanh Huyền, Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 5 năm 2019 tại Hội trường, Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên tiến hành xét xử công khai sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 153/2019/TLHS-HS, ngày 20 tháng 03 năm 2019, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 184/2019/QĐXXST- HS ngày 20 tháng 4 năm 2019, đối với các bị cáo:
1. Dƣơng Trung K, sinh ngày 08/8/1995
ĐKHKTT: xóm T, xã Đ, thành phố TH, tỉnh Thái Nguy n
Quốc tịch: i t Nam; Dân tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng; ăn hóa: lớp 12/12; Nghề nghi p: Bác sỹ thú y. Con ng: Dương ăn M, sinh năm 1965 Con bà: Nguyễn Thị L, sinh năm 1966 Gia đình có 3 chị em, bị cáo là thứ 3; có vợ là Bùi Phương T, sinh năm 1995; có 01 con, sinh năm 2018 Tiền án, tiền sự : Kh ng
Bị cáo tại ngoại, trước đó bị tạm gi t ngày 22/01/2019 đến 26/01/2019.
(có mặt tại phi n tòa)
2. Đặng Tuấn P, sinh ngày 27/6/1995
ĐKHKTT: xóm T, xã Đ, thành phố TH, tỉnh Thái Nguy n
Quốc tịch: i t Nam; Dân tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng; văn hóa: lớp 12/12; Nghề nghi p: Làm ruộng Con ông: Đặng Hồng S, sinh năm 1971 Con bà: Nguyễn Thị M, sinh năm 1975 Gia đình có 02 anh em, bị cáo là thứ nhất; chưa có vợ, con Tiền án, tiền sự: Kh ng
Bị cáo tại ngoại, trước đó bị tạm gi t ngày 22/01/2019 đến 26/01/2019.
(có mặt tại phi n tòa)
3. Đặng Đình A, sinh ngày 19/7/1986
ĐKHKTT: xóm C, xã Đ, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên.
Quốc tịch: i t Nam; Dân tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng; ăn hóa: lớp 12/12; Nghề nghi p: Làm ruộng Con ng: Đặng ăn C, sinh năm 1959 Con bà: Trần Thị T (đã chết); gia đình có 02 chị em, bị cáo là thứ hai; có vợ là ũ Thị T, sinh năm 1983; có 2 con chung. Tiền án, tiền sự: Kh ng
Nhân thân: Tại bản án số 12/2014/HSST ngày 17/01/2014 của Tòa án nhân dân huy n Phổ Y n, tỉnh Thái Nguy n xử phạt 12 tháng tù giam, về tội: “Trộm cắp tài sản” đã chấp hành xong bản án ngày 16/9/2014.
Bị cáo tại ngoại, trước đó bị tạm gi t ngày 22/01/2019 đến 26/01/2019
(có mặt tại phi n tòa)
Ngƣời chứng kiến:
1. Mai Thị T, sinh năm 1974 (vắng mặt);
Trú tại: Tổ L, phường TD, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên.
2. Nguyễn Quang Tr, sinh năm 1949 (vắng mặt);
Trú tại: Tổ L, phường TD, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên..
3. Chu Lâm K, sinh năm 1969 (vắng mặt);
Trú tại: Tổ L, phường TD, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên..
Ngƣời có quyền lợi liên quan:
Phạm Chí TH, sinh năm 1985 (có mặt)
Trú quán: xóm H, xã L, huy n Đ, tỉnh Thái Nguy n
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Hồi 16 giờ 30 phút ngày 22/01/2019, tổ c ng tác của đội Cảnh sát hình sự C ng an thành phố Thái Nguy n đang làm nhi m vụ tại khu vực phường Túc Duy n, thành phố Thái Nguy n thì nhận được tin báo của quần chúng nhân dân báo tin tại quán bi-a K, thuộc tổ L, phường TD, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên. (do ông Chu Lâm K làm chủ) có các đối tượng đang tụ tập đánh bạc bằng hình thức đánh bi-a sát phạt nhau bằng tiền Tổ c ng tác tiến hành kiểm tra thì phát hi n 03 đối tượng gồm: Dương Trung K, Đặng Tuấn P, Đặng Đình A đang đánh bạc dưới hình thức đánh bi-a sát phạt nhau bằng tiền i t Nam đồng Tổ c ng tác đã tiến hành lập bi n bản bắt người có hành vi phạm tội quả tang và thu gi vật chứng, gồm: Số tiền là 5 450 000 đồng tiền i t Nam; 01 bàn bi a, có nỉ màu xanh, tr n thành bàn có ch ALLEEX; 16 quả bóng bi a (trong đó có 01 bóng kh ng có số màu trắng, 15 bóng được đánh số t 01 đến 15); 03 gậy đánh bi làm bằng gỗ ở phần cuối của thân gậy có ch ALLEEX; 01 bộ bài tú lơ khơ gồm 49 quân bài đã qua sử dụng một mặt có màu đỏ
Tại Cơ quan điều tra các đối tượng khai nhận: ào trưa ngày 22/01/2019, Dương Trung K nhắn tin rủ Đặng Tuấn P và Đặng Đình A đến quán bi-a K thuộc tổ L, phường TD, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên để đánh bạc bằng hình thức đánh bi-a sát phạt nhau bằng tiền i t Nam đồng, P, A đồng ý. Khoảng 13 giờ 30 phút cùng ngày cả 03 có mặt tại quán bi-a K, sau đó cùng nhau đánh bạc sát phạt nhau bằng tiền tại bàn bi-a số 01 ở tầng 02. Khoảng 16 giờ 30 phút cùng ngày thì bị tổ công tác của Công an thành phố Thái Nguyên phát hi n bắt quả tang và thu gi số tiền 5 450 000 đồng.
ề hình thức đánh bạc như sau: Khi tham gia đánh bạc các đối tượngdùng bộ bài tú lơ khơ có sẵn ở quán gồm 49 quân bài, trộn đều và chia cho 3 người chơi mỗi người 3 lá bài, sau đó mỗi người chơi cộng điểm 3 lá bài trên tay mình ra số điểm cần phải đánh theo quy tắc số điểm là số tr n lá bài (lá A là 01 điểm; lá J là 11 điểm, lá Q là 12 điểm; lá K là 13 điểm) Người chơi phải đánh được các bi mục tiêu xuống lỗ sao cho tổng điểm của các bi được đánh xuống lỗ bằng điểm trên lá bài của người đó Ai đánh được như tr n trước thì người đó thắng cuộc, hai người còn lại thua và phải trả cho người thắng mỗi người 200 000 đồng (hai trăm nghìn đồng) Đến khoảng 16 giờ 30 phút cùng ngày thì bị tổ công tác của Công an thành phố Thái Nguyên phát hi n bắt quả tang và thu gi số tiền 5 450 000 đồng.
ề số tiền dùng để đánh bạc, Dương Trung K khai nhận mang theo khoảng 1 400 000đồng, Đặng Tuấn P khai nhận mang theo khoảng 500 000đồng, Đặng Đình A khai nhận mang theo khoảng 2 200 000đồng và xác định số tiền bị thu gi 5 450 000 đồng là số tiền các bị cáo sử dụng vào vi c đánh bạc
ật chứng của vụ án gồm: Số tiền là 5 450 000 đồng tiền Ngân hàng nhà nước i t Nam; 16 quả bóng bi-a (trong đó có 01 bóng kh ng có số màu trắng, 15 bóng được đánh số t 01 đến 15); 03 gậy đánh bi làm bằng gỗ ở phần cuối của thân gậy có ch ALLEEX; 01 bộ bài tú lơ khơ gồm 49 quân bài đã qua sử dụng một mặt có màu đỏ. Thu gi của Dương Tr K 10.000.000 đồng tại túi áo ngực bên trái; Đặng Tuấn P 1 706 000 đồng tại túi xà cột màu đen. Hi n đang được lưu gi , bảo quản tại kho vật chứng và tài khoản của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên chờ xử lý.
Thu gi của Đặng Tuấn P 01 túi xà cột màu đen kích thước 15 x 20 cm; Thu gi của Chu Lâm K 01 bàn bi a, có nỉ màu xanh, tr n thành bàn có ch ALLEEX. Quá trình điều tra xác định nh ng tài sản tr n kh ng li n quan đến vi c đánh bạc Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Thái Nguy n đã trả lại cho P và ông K quản lý, sử dụng .
Tại bản cáo trạng số 156/CT-VKSTPTN ngày 19/3/2019, Vi n Kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên truy tố Dương Trung K, Đặng Tuấn P, Đặng Đình A về tội “Đánh bạc”, theo quy định tại khoản 1 Điều 321 BLHS.
Tại phiên tòa, các bị cáo đều xác định số tiền 5 450 000đ (năm tri u, bốn trăm năm mươi nghìn) đồng cơ quan C ng an thu gi khi bắt quả tang chính là tiền của các bị cáo sử dụng vào vi c đánh bạc sát phạt nhau bằng tiền
Kết thúc phần xét hỏi, vị đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên luận tội, gi nguyên bản cáo trạng số 156/CT-VKSTPTN ngày 19/3/2019 và đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố các bị cáo Dương Trung K, Đặng Tuấn P, Đặng Đình A phạm tội “Đánh bạc”
* Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 65 Bộ luật hình sự xử phạt:
- Dương Trung K t 12 tháng đến 15 tháng tù nhưng cho hưởng án treo.
- Đặng Tuấn P t 9 tháng đến 12 tháng tù nhưng cho hưởng án treo.
Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 65 Bộ luật hình sự xử phạt:
- Đặng Đình A t 9 tháng đến 12 tháng tù nhưng cho hưởng án treo.
Về hình phạt bổ sung: Áp dụng khoản 3 Điều 321 BLHS phạt mỗi bị cáo t 10 000 000đ đến 15 000 0000đ.
Về vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự, Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự: Tịch thu nộp ngân sách nhà nước số tiền: 5 450 000đ (Năm tri u bốn trăm năm mươi nghìn đồng);
Tịch thu ti u hủy: 49 lá bài tú lơ khơ, mặt sau quân bài màu đỏ; 16 quả bóng bi a, đã qua sử dụng; 03 gậy bi-a nhãn hi u ALLEEX, đã qua sử dụng
Tạm gi của Dương Trung K 10.000.000 đồng tại túi áo ngực bên trái; Đặng Tuấn P 1 706 000 đồng tại túi xà cột màu đen để đảm bảo thi hành án.
Về án phí: Các bị cáo phải nộp án phí hình sự sơ thẩm theo quy định.
Trong phần tranh luận, các bị cáo không có ý kiến tranh luận với đại di n Vi n kiểm sát. Các bị cáo xin được hưởng mức hình phạt thấp nhất, xin được cải tạo tại địa P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tr n cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
. Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng: Hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thành phố Thái Nguy n, điều tra viên;Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên; Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hi n là hợp pháp. [2] Về hành vi phạm tội của các bị cáo: Tại phiên tòa hôm nay, các bị cáo Dương Trung K, Đặng Tuấn P, Đặng Đình A thành khẩn khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội do các bị cáo thực hi n. Lời khai nhận tội của các bị cáo tại phiên toà là khách quan phù hợp với lời khai của các bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai của người làm chứng,người chứng kiến với vật chứng đã thu được,biên bản bắt người phạm tội quả tang và các chứng cứ tài li u khác được thu thập hợp l có trong hồ sơ vụ án Hội đồng xét xử đã có đủ căn cứ xác định: Hồi 16 giờ 30 phút ngày 22/01/2019, tại quán bi-a K thuộc tổ L, phường TD, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên, Dương Trung K, Đặng Tuấn P, Đặng Đình A đang đánh bạc với hình thức đánh bi-a sát phạt nhau bằng tiền thì bị tổ c ng tác Đội cảnh sát hình sự C ng an thành phố Thái Nguy n phát hi n bắt quả tang thu gi vật chứng. Tổng số tiền các đối tượng sử dụng vào vi c đánh bạc là 5 450 000 đồng Hành vi n u tr n của các bị cáo đủ yếu tố cấu thành tội Đánh bạc, tội phạm và hình phạt quy định tại khoản 1 Điều 321 BLHS
i n kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguy n truy tố các bị cáo Dương Trung K, Đặng Tuấn P, Đặng Đình A tại bản cáo trạng số 156/CT-VKSTPTN ngày 19/3/2019 theo tội danh, điều khoản vi n dẫn nêu trên là có căn cứ
Điều 321 Bộ luật hình sự quy định:
"1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 triệu đồng…, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.”
Xét tính chất, mức độ, hành vi: Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến trật tự c ng cộng, gây mất trật tự, trị an tại địa phương, hành vi của các bị cáo cần thiết phải xử lý trước pháp luật nhằm giáo dục ri ng và phòng ng a chung
Trong vụ án này, các bị cáo tham gia vào vụ án với vai trò đồng phạm giản đơn, tính chất mức độ ít nghi m trọng, gi a các bị cáo kh ng có sự tổ chức, phân c ng thực hi n hành vi phạm tội các bị cáo cùng rủ nhau đánh bạc n n phải chịu trách nhi m chung về tổng số tiền dùng để đánh bạc
Xét nhân thân: các bị cáo Dương Trung K, Đặng Tuấn P đều chưa có tiền án, tiền sự, có nhân thân tốt Đối với bị cáo Đặng Đình A, ngày 17/01/2014 đã bị Tòa án nhân dân huy n Phổ Yên xét xử tại bản án số 12/2014/HSST nhưng bị cáo A đã chấp hành xong ngày 16/9/2014. T đó đến nay đã gần 5 năm, bị cáo A không vi phạm pháp luật nên cần xem xét cho bị cáo.
Về tình tiết tăng nặng các bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng nào. Về tình tiết giảm nhẹ: quá trình điều tra và tại phiên tòa hôm nay các bị cáo K, P, A đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải n n được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 BLHS; các bị cáo K, P phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng n n được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự quy định tại điểm i khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Các bị cáo đều có đơn xin được cải tạo tại địa phương, được chính quyền địa phương xác nhận và bảo lãnh. Bị cáo A có hoàn cảnh gia đình khó khăn, v a thoát khỏi di n cận nghèo của xã, bị cáo là lao động chính; bị cáo P và bị cáo K có ông bà nội là người có c ng được Nhà nước tặng thưởng Huân chương n n cho hưởng tình tiết giảm nhẹ khác quy định tại khoản 2 Điều 51 BLHS. Xét thấy các bị cáo phạm tội thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, có nơi cư trú ổn định, rõ ràng, được chính quyền địa phương xác nhận và bảo lãnh nên Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ chấp nhận lời thỉnh cầu của các bị cáo và lời đề nghị của vị đại di n Vi n Kiểm sát, cho các bị cáo đươc cải tạo dưới sự giám sát của chính quyền địa phương cũng đủ tác dụng giáo dục, cải tạo các bị cáo, thể hi n sự khoan hồng của pháp luật cũng như phù hợp hướng dẫn tại Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Tuy nhi n mức án của bị cáo A phải cao hơn hai bị cáo mới có tác dụng cải tạo, răn đe phòng ng a
Trong vụ án này còn có Chu Lâm K là chủ quán bi- a K, quá trình điều tra xác định khi cho các bị cáo chơi bi-a tại quán, K kh ng biết họ đánh bạc n n Cơ quan điều tra kh ng xử lý là có căn cứ
ề hình phạt bổ sung: Các bị cáo phạm tội với tính chất vụ lợi n n cần áp dụng khoản 3 Điều 321 BLHS để phạt bổ sung bằng tiền thể hi n sự nghi m minh của pháp luật Tuy nhi n cũng xét thấy số tiền các bị cáo thu lợi bất chính không nhiều n n áp dụng th m khoản 3 Điều 35 BLHS để giảm nhẹ mức phạt tiền cho các bị cáo.
ề xử lý vật chứng: số tiền 5 450 000đ (năm tri u, bốn trăm năm mươi nghìn đồng) các bị cáo dùng vào vi c đánh bạc nên cần tịch thu nộp ngân sách nhà nước.
16 quả bóng bi a, đã qua sử dụng; 03 gậy bi-a nhãn hi u ALLEEX, đã qua sử dụng và 49 lá bài tú lơ khơ, mặt sau quân bài màu đỏ Xét đây là c ng cụ các bị cáo dùng vào vi c phạm tội cần tịch thu, ti u hủy.
Ngoài ra còn thu gi Dương Trung K 10.000.000 đồng, tại phiên tòa bị cáo K khai số tiền tr n mượn của anh Phạm Chí TH để trả tiền hàng, trước khi bị cáo đi đánh bạc và cũng kh ng sử dụng số tiền đó vào vi c đánh bạc. Anh Phạm Chí TH khai số tiền tr n anh cho Dương Trung K mượn, nay anh đề nghị được lấy lại khoản tiền trên. Xét yêu cầu của anh Phạm Chí TH là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Số tiền 1 706 000 đồng thu gi của Đặng Tuấn P, kh ng li n quan đến vụ án cần tạm gi để đảm bảo thi hành án.
Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm và có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật
ì các lẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
Tuy n bố: Các bị cáo Dương Trung K, Đặng Tuấn P, Đặng Đình A, phạm tội Đánh bạc
1 ề hình phạt chính:
Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65 BLHS xử phạt:
- Đặng Đình A 12 (mười hai) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 24 (hai mươi bốn) tháng tính t ngày tuyên án sơ thẩm
Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65 BLHS xử phạt:
- Dương Trung K 09 (chín) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 18 (mười tám) tháng tính t ngày tuy n án sơ thẩm
- Đặng Tuấn P 07 (bảy) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 14 (mười bốn) tháng tính t ngày tuyên án sơ thẩm
Giao các bị cáo Dương Trung K, Đặng Tuấn P, Đặng Đình A cho UBND xã Đồng Li n, thành phố Thái Nguy n, tỉnh Thái Nguy n giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách
Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hi n theo quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật Thi hành án hình sự
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở l n thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo
2 ề hình phạt bổ sung: Áp dụng khoản 3 Điều 321; khoản 3 Điều 35 BLHS phạt các bị cáo:
- Đặng Đình A: 5 000 000đ (năm tri u đồng) nộp ngân sách nhà nước
- Dương Trung K: 5 000 000đ (năm tri u đồng) nộp ngân sách nhà nước
- Đặng Tuấn P: 5 000 000đ (năm tri u đồng) nộp ngân sách nhà nước
3 ề ật chứng: Căn cứ Điều 47 BLHS, Điều 106 BLTTHS:
- Tịch thu, nộp ngân sách nhà nước số tiền: 5 450 000đ (năm tri u bốn trăm năm mươi nghìn đồng).
- Tịch thu, ti u hủy: 49 lá bài tú lơ khơ, mặt sau quân bài màu đỏ; 16 quả bóng bi a, đã qua sử dụng; 03 gậy bi-a nhãn hi u ALLEEX, đã qua sử dụng
- Hoàn trả cho anh Phạm Chí TH số tiền 10.000.000đ (mười tri u đồng);
- Tạm gi của Đặng Tuấn P 1.706.000đ (một tri u, bảy trăm linh sáu ngàn đồng) để đảm bảo thi hành án.
Vật chứng và tiền đang được lưu gi , bảo quản tại kho vật chứng và tài khoản của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên theo Biên bản giao nhận vật chứng, tài sản số 207 ngày 14/3/2019 gi a C ng an thành phố Thái Nguy n với Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguy n,tỉnh Thái Nguy n.
4 ề án phí: Áp dụng Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326 của UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu án phí và l phí Tòa án, buộc mỗi bị cáo phải nộp 200 000đ (hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự sơ thẩm vào ngân sách Nhà nước
Các bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày tuy n án
| Nơi nhận: - VKSND TPTN; - Công an TPTN; - TAND, VKSND tỉnh TN; - Chi cục THADSTPTN; - Sở tư pháp tỉnh Thái Nguyên; - Các bị cáo; - UBND xã Đồng Liên, TPTN; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà Nguyễn Thị Thu Hà |