- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Đ và bà Mai vay tiền của bà B"
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 124 Bộ luật D n sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TOÀ ÁN NHÂNDÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 192/2024/DS-ST. Ngày: 22 - 11 - 2024. V/v tranh ch p HĐ vay tài sản và HĐ chuyển nhượng QSDĐ. |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH VĨNH LONG
- Thành ph n H i ng t
th m g m có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông H Thanh H ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Dương Thị Phụng.
Ông Lê Văn Thới.
- Th
phiên t a: Ông Ng Minh Bảo - Thư k Tòa án nh n d n thành phố V t nh V nh Long.
- Đại diện Viện Kiểm át nhân dân thành phố V tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Yến Nhi - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 11 năm 2024 tại phòng án Tòa án nh n d n thành phố V tiến hành ét sơ thẩm c ng khai vụ án thụ l số: 100/2024/TLST-DS, ngày 26 tháng 3 năm 2024 về “Tranh ch p Hợp đồng vay tài sản và Hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đ t”, theo Quyết định đưa vụ án ra ét
số: 250/2024/QĐXXST-DS, ngày 31 tháng 10 năm 2024 gi a các đương sự:
- Nguyên n: Bà Mai Thị B sinh năm 1963; nơi cư trú: Số nhà 32, đường N Phường B thành phố V t nh V nh Long.
Ng ời ại diện theo ủy quyền của nguyên n: Anh Huỳnh Duy K, sinh năm 1992; nơi cư trú: Ấp B, xã T huyện M t nh V nh Long (Gi y ủy quyền ngày 08/11/2023), anh K có mặt.
- Bị n: Ông Huỳnh Đ sinh năm 1969 và bà Trần Ngọc M sinh năm 1972; cùng nơi cư trú: Số nhà 03 đường T Phường M thành phố V t nh V nh Long.
Ng ời ại diện theo ủy quyền của bà M: Ông Huỳnh Đ (Gi y ủy quyền ngày 11/10/2024) ng Đ có mặt.
- Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Cù Quốc Đ sinh năm 1987; nơi cư trú: Số nhà 32, đường N Phường B thành phố V t nh V nh Long có mặt.
2. Anh Cù Phú Q sinh năm 1994; nơi cư trú: Số nhà 32, đường N Phường B thành phố V t nh V nh Long có mặt.
3. Anh Đặng Văn Quốc E sinh năm 1985; nơi cư trú: Số nhà 452 p A, xã P huyện H t nh V nh Long, vắng mặt.
- Ng ời làm chứng: Bà Nguyễn Thị Thanh V sinh năm 1955; nơi cư trú: Số nhà 26, đường P, Khóm B, Phường B thành phố V t nh V nh Long vắng mặt.
NỘI DUNG V ÁN
Tại đơn khởi kiện ngày 30 tháng 01 năm 2024 cùng các lần hòa giải tiếp theo và tại phiên tòa nguyên đơn tr nh bày: Do nhu cầu cần vốn làm ăn nên vào ngày 18/3/2022 bà M có ủy quyền cho ng Đ vay số tiền của bà B là 3.000.000.000 đ ng việc vay tiền có lập thành văn bản văn bản này có ng Đ và anh Đ k tên việc anh Đ đứng tên thỏa thuận vay là do bà B kh ng rành nên để anh Đ đứng tên thay bà B làm thỏa thuận vay với ng Đ anh Đ là con ruột của bà B thời hạn vay là 3 tháng từ ngày 18/3/2022 đến ngày 18/6/2022 lãi su t thỏa thuận bằng lời nói là 3%/tháng lãi su t thỏa thuận kh ng lập thành văn bản kh ng có người làm chứng bà B đã giao đủ tiền mặt số tiền 3.000.000.000 đ ng cho ng Đ và bà M tại Văn phòng c ng chứng D. Để đảm bảo cho việc vay tiền ng Đ và bà M có k hợp đ ng chuyển nhượng quyền s dụng đ t đối với th a đ t số 1249 tờ bản đ số 09 tọa lạc tại p T, xã P huyện H t nh V nh Long cho anh Đ nhưng anh Đ vẫn chưa thực hiện thủ tục kê khai đăng k quyền s dụng đ t theo quy định của pháp luật.
Sau đó ngày 30/10/2022 ng Đ có viết biên nhận tay ác nhận có vay của bà B số tiền 3.000.000.000 đ ng và lãi su t 3%/tháng và bà M có lập hợp đ ng ủy quyền với bà B ngày 31/10/2022 nội dung ủy quyền là bà B được toàn quyền định đoạt th a đ t số 1249 tờ bản đ số 09 tọa lạc tại p T, xã P huyện H t nh V nh Long. Sau khi k hợp đ ng ủy quyền th ngày 05/5/2023 bà B đã k hợp đ ng chuyển nhượng quyền s dụng đ t cho anh Q đối với th a đ t số 1249 tờ bản đ số 09 tọa lạc tại p T, xã P huyện H t nh V nh Long.
Sau khi nhận đủ tiền th ng Đ, bà M đã trả được 2 lần tiền lãi vào ngày 18/3/2022 và ngày 30/5/2022 với tổng số tiền là 180.000.000 đ ng tiền vốn th kh ng có trả.
Nay bà B yêu cầu Tòa án nh n d n thành phố V giải quyết:
V hiệu hợp đ ng ủy quyền ngày 31/10/2022 gi a bà Trần Ngọc M với bà Mai Thị B số c ng chứng 13646 tại Văn phòng c ng chứng T.
V hiệu hợp đ ng chuyển nhượng quyền s dụng đ t gi a bà Trần Ngọc M (do bà Mai Thị B đại diện) k với anh Cù Phú Q ngày 05/5/2023 số c ng chứng 05137 tại Văn phòng c ng chứng T.
Buộc ng Huỳnh Đ và bà Trần Ngọc M trả số tiền 3.000.000.000 đ ng và tiền lãi với mức lãi su t 0,83%/tháng, tính từ ngày 18/6/2022 đến ngày 18/11/2024 là 722.100.000 đ ng. Tổng cộng 3.722.100.000 đ ng.
Bà Mai Thị B đ ng trả lại cho ng Huỳnh Đ và bà Trần Ngọc M bản chính gi y chứng nhận quyền s dụng đ t quyền sở h u nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t số CP 995773 th a đ t số 1249 tờ bản đ số 09 tọa lạc tại p T, xã P huyện H, t nh V nh Long.
Ông Đ trình bày: Ông có vay tiền của anh Đặng Văn Quốc E, số tiền là 3.000.000.000 đ ng việc vay tiền có lập thành văn bản dưới h nh thức biên nhận viết tay hai bên có k tên vào biên nhận việc vay tiền kh ng có thỏa thuận lãi su t bằng văn bản, nhưng sau khi nhận số tiền 3.000.000.000 đ ng th ông có trả tiền lãi 120.000.000 đ ng tương đương lãi su t là 4%/tháng việc trả tiền lãi có bà Nguyễn Thị Thanh V anh Đặng Văn Quốc E chứng kiến việc trả số tiền 120.000.000 đ ng kh ng có lập thành văn bản. Sau đó ông có trả tiếp 90.000.000 đ ng tiền lãi ông trả tiền lãi bằng h nh thức chuyển khoản qua tài khoản từ tài khoản của bà Huỳnh Thị Cẩm V đến tài khoản anh Đặng Văn Quốc E. Khi nhận số tiền 3.000.000.000 đ ng từ anh Đặng Văn Quốc E thì ông kh ng biết ngu n gốc tiền là của bà Mai Thị B, đến ngày 18/3/2022 khi lập văn bản thỏa thuận vay tiền với anh Đ thì ông mới biết ngu n gốc số tiền này là của bà Mai Thị B. Khi vay tiền th ông có k hợp đ ng chuyển nhượng quyền s dụng đ t với anh Đ đối với th a đ t số 1249 tờ bản đ số 09 tọa lạc tại p T, xã P huyện H t nh V nh Long tiếp đó th bà M và bà B có ký hợp đ ng ủy quyền ngày 31/10/2022.
Hiện tại th a đ t số 1249 tờ bản đ số 09 tọa lạc tại p T, xã P huyện H, t nh V nh Long do bà Trần Ngọc M đứng tên Gi y chứng nhận quyền s dụng đ t quyền sở h u nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t số CP995773 và trực tiếp quản l s dụng th a đ t này.
Sau khi vay tiền th ông đã nhận đủ số tiền 3.000.000.000 đ ng từ Đặng Văn Quốc E số tiền này là của bà Mai Thị B. Ông đã trả được 210.000.000 đ ng tiền lãi trong đó 120.000.000 đ ng là ông trả tiền mặt cho anh Đặng Văn Quốc E và 90.000.000 đ ng ông chuyển khoản từ tài khoản của bà Huỳnh Thị Cẩm V đến tài khoản của anh Đặng Văn Quốc E tiền vốn vay 3.000.000.000 đ ng th ông chưa trả.
Ông vay tiền là để kinh doanh bà Trần Ngọc M kh ng có s dụng ngu n tiền này. Bà Huỳnh Thị Cẩm V ch chuyển tiền thanh toán tiền lãi giúp ông số tiền bà Huỳnh Thị Cẩm V chuyển là do ông mượn của bà V, ông đã trả ong khoản tiền này cho bà Huỳnh Thị Cẩm V nếu bà Huỳnh Thị Cẩm V có tranh ch p th sẽ khởi kiện ông trong vụ án khác trong vụ án này bà Huỳnh Thị Cẩm V không có liên quan đến quyền và ngh a vụ g hết do đó ông đề nghị Tòa án kh ng đưa bà Huỳnh Thị Cẩm V vào tham gia tố tụng. Bà Nguyễn Thị Thanh V ch là người giới thiệu ông vay tiền của anh Quốc E sau này th là của bà B.
Nay ông ch đ ng trả cho bà Mai Thị B số tiền 3.000.000.000 đ ng; ông đ ng trả tiền lãi cho bà Mai Thị B 722.100.000 đ ng theo yêu cầu
Anh Đ trình bày: Anh thống nh t với yêu cầu khởi kiện của bà B, anh là người trực tiếp đưa số tiền 3.000.000.000 đ ng cho ng Đ và bà M tại Văn phòng c ng chứng D số tiền 3.000.000.000 đ ng là của bà B, anh ch đại diện bà B giao số tiền này cho ng Đ và bà M thời điểm anh giao tiền cho ng Đ, bà M có anh Quốc E và bà Thanh V chứng kiến anh giao tiền cho ng Đ và bà M số tiền 3.000.000.000 đ ng g m mệnh giá 500.000 đ ng và 200.000 đ ng; bà M, bà V ng Đ là người trực tiếp nhận số tiền này; anh kh ng biết bà Thanh V có được hưởng lợi ích g từ việc giới thiệu ng Đ, bà M vay tiền của bà B không. Anh khẳng định anh là người trực tiếp giao số tiền 3.000.000.000 đ ng cho ng Đ, bà M; anh giao số tiền 3.000.000.000 đ ng tại Văn phòng c ng chứng D; sau khi nhận tiền th ng Đ, bà M có kiểm tra lại số tiền sau đó mới làm hợp đ ng chuyển nhượng quyền s dụng đ t và gi y thỏa thuận vay. Qua yêu cầu khởi kiện của bà B thì anh kh ng có kiến anh yêu cầu v hiệu hợp đ ng chuyển nhượng quyền s dụng đ t ngày 18/3/2022 đối với th a đ t số 1249 tờ bản đ số 09 tọa lạc tại p T, xã P huyện H t nh V nh Long gi a bà Trần Ngọc M ng Huỳnh Đ với anh v việc hợp đ ng chuyển nhượng này nhằm đảm bảo cho việc vay tiền gi a bà B với ng Đ và bà M.
Anh là người nhận tiền lãi của ng Đ trả cho bà B lần thứ nh t anh nhận 90.000.000 đ ng tại Văn phòng c ng chứng D thời gian anh nhận tiền là cùng ngày với ngày làm hợp đ ng chuyển nhượng quyền s dụng đ t lần thứ hai vào ngày 30/5/2022 anh nhận số tiền 90.000.000 đ ng số tiền này là anh Quốc E nhận chuyển khoản từ ng Đ, anh kh ng nhớ người chuyển khoản cho ng Đ là ai, sau khi anh Quốc E nhận chuyển khoản th rút tiền mặt đưa cho anh số tiền 90.000.000 đ ng. Anh đã giao đủ số tiền 180.000.000 đ ng cho bà B.
Anh Q trình bày: Anh có nghe bà B nói là có cho ng Đ, bà M vay số tiền 3.000.000.000 đ ng lãi su t thỏa thuận là 3%/tháng thời gian vay là 3 tháng để đảm bảo việc vay tiền th hai bên có lập hợp đ ng chuyển nhượng quyền s dụng đ t bà B đã chuyển nhượng th a đ t của bà M cho anh vào ngày 05/5/2023 hợp đ ng được c ng chứng tại văn phòng c ng chứng T hai bên ch k hợp đ ng chuyển nhượng quyền s dụng đ t phần đ t bà M vẫn đang quản l s dụng và đứng tên gi y chứng nhận quyền s dụng đ t. Anh kh ng có chứng kiến việc bà B giao tiền cho ng Đ, bà M; anh kh ng có nhận khoản tiền lãi nào từ ng Đ, bà M.
Qua yêu cầu khởi kiện của bà B thì anh kh ng có kiến; anh yêu cầu v hiệu hợp đ ng chuyển nhượng quyền s dụng đ t ngày 05/5/2023 đối với th a đ t số 1249 tờ bản đ số 09 tọa lạc tại p T, xã P huyện H t nh V nh Long gi a bà Trần Ngọc M với anh.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên tham gia phiên tòa đề nghị ch p nhận yêu cầu của nguyên đơn; ch p nhận yêu cầu độc lập của người có quyền lợi ngh a vụ liên quan; buộc bị đơn chịu án phí theo quy định.
NH N Đ NH CỦA T A ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đ ng ét nhận định:
[1] Về tố tụng: Bà Mai Thị B khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ng Huỳnh Đ và bà Trần Ngọc M trả tiền nợ vay; tiền lãi phát sinh theo hợp đ ng đã k và yêu cầu v hiệu Hợp đ ng chuyển nhượng Quyền s dụng đ t; ng Đ bà M có đăng k Hộ khẩu thường trú tại thành phố V và đ t chuyển nhượng thuộc địa bàn thành phố V. Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n thành phố V t nh V nh Long Tòa án nh n d n thành phố V thụ l giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật được ác định là “Tranh ch p Hợp đồng vay tài sản và Hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đ t”. Đ ng thời người có quyền lợi ngh a vụ liên quan (anh Quốc E) có đơn in vắng mặt nên áp dụng khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự ét vắng mặt người có quyền lợi ngh a vụ liên quan là đúng quy định của pháp luật.
[2] Xét yêu cầu của nguyên đơn: Theo chứng cứ các bên cung c p và lời thừa nhận của các bên th việc ng Đ, bà M có vay của bà B số tiền là sự thật; Hợp đ ng được c ng chứng chứng thực theo quy định đ y là chứng cứ kh ng cần phải chứng minh. Ông Đ, bà M đã vi phạm ngh a vụ trả nợ nên bà B kiện yêu cầu ng Đ, bà M trả số tiền nợ như đã nêu trên và tiền lãi phát sinh là có cơ sở ch p nhận đúng theo quy định tại các Điều 463 465 466 và 468 của Bộ luật D n sự. Tại phiên tòa h m nay nguyên đơn bị đơn thống nh t số tiền lãi 722.100.000 đ ng việc thống nh t của nguyên đơn bị đơn kh ng vi phạm pháp luật có căn cứ ch p nhận.
Khi ác lập Hợp đ ng vay th hai bên có k Hợp đ ng ủy quyền đối với th a đ t số 1249 tờ bản đ số 09 tọa lạc tại p T, xã P huyện H t nh V nh Long và sau đó bà B đại diện bà M đã k Hợp đ ng chuyển nhượng th a đ t vừa nêu trên cho anh Q. Các hợp đ ng này là giả tạo nhằm đảm bảo cho Hợp đ ng vay số tiền 3.000.000.000 đ ng. Do đó việc bà B yêu cầu v hiệu các hợp đ ng vừa nêu trên là có cơ sở ch p nhập đúng với quy định tại khoản 1 Điều 124 của Bộ luật D n sự.
[3] Xét yêu cầu độc lập của người có liên quan (anh Q): Anh thừa nhận việc k Hợp đ ng chuyển nhượng quyền s dụng đ t ngày 05/5/2023 đối với th a đ t số 1249 tờ bản đ số 09 tọa lạc tại p T, xã P huyện H t nh V nh Long gi a bà Trần Ngọc M với anh là giả tạo nên việc anh yêu cầu v hiệu hợp đ ng vừa nêu trên là có cơ sở ch p nhập đúng với quy định tại khoản 1 Điều 124 của Bộ luật D n sự.
[4] Xét yêu cầu độc lập của người có liên quan (anh Đ): Anh thừa nhận việc k Hợp đ ng chuyển nhượng quyền s dụng đ t ngày 18/3/2022 đối với th a đ t số 1249 tờ bản đ số 09 tọa lạc tại p T, xã P huyện H t nh V nh Long gi a bà Trần Ngọc M với anh là giả tạo nên việc anh yêu cầu v hiệu hợp đ ng vừa nêu trên là có cơ sở ch p nhập đúng với quy định tại khoản 1 Điều 124 của Bộ luật D n sự.
[5] Do yêu cầu của nguyên đơn và yêu cầu của người có quyền lợi ngh a vụ liên quan được ch p nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự và theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
[6] Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đề nghị áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự; khoản 1 Điều 124; các Điều 463 465 466 468 của Bộ luật D n sự đề nghị ch p nhận yêu cầu của nguyên đơn; ch p nhận yêu cầu độc lập của người có quyền lợi ngh a vụ liên quan; buộc bị đơn chịu án phí theo quy định là hợp l nên ch p nhận. Đ ng thời phát biểu quan điểm về tố tụng Kiểm sát viên có nhận ét từ khi thụ l vụ án Thẩm phán đã tu n thủ đầy đủ nh ng quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đ ng ét tu n thủ đúng tr nh tự thủ tục quy định tại phiên tòa người tham gia tố tụng ch p hành tốt nh ng quy định của pháp luật và vụ án được đưa ra ét đúng hạn luật định.
V các lẽ trên,
QU T Đ NH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 124; các Điều 463 465 466, 468 của Bộ luật D n sự;
Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên :
1. Về nội dung:
- Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Mai Thị B. Buộc ng Huỳnh Đ và bà Trần Ngọc M có trách nhiệm trả cho bà B các khoản tiền như sau:
+ Tiền vốn vay 3.000.000.000 đ ng (ba tỉ đồng);
+Tiền lãi 722.100.000 đ ng (bảy trăm hai mươi hai triệu một trăm ngàn đồng);
Tổng cộng bằng 3.722.100.000 đ ng (ba tỉ bảy trăm hai mươi hai triệu một trăm ngàn đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án ong t t cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự.
- V hiệu Hợp đ ng chuyển nhượng Quyền s dụng đ t gi a bà Trần Ngọc M và anh Cù Phú Q lập ngày 05/5/2023 số c ng chứng 05137 tại Văn phòng c ng chứng T; V hiệu Hợp đ ng ủy quyền ngày 31/10/2022 gi a bà Trần Ngọc M và bà Mai Thị B số c ng chứng 13646 tại Văn phòng c ng chứng T.
- Ghi nhận sự tự nguyện của bà Mai Thị B về việc trả lại cho ng Huỳnh Đ và bà Trần Ngọc M bản chính Gi y chứng nhận quyền s dụng đ t quyền sở h u nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t số CP 995773; th a đ t số 1249 tờ bản đ số 09 tọa lạc tại p T, xã P huyện H t nh V nh Long
- Ch p nhận yêu cầu độc lập của anh Cù Phú Q. V hiệu Hợp đ ng chuyển nhượng Quyền s dụng đ t gi a bà Trần Ngọc M và anh Cù Phú Qu lập ngày 05/5/2023 số c ng chứng 05137 tại Văn phòng c ng chứng T.
- Ch p nhận yêu cầu độc lập của anh Cù Quốc Đ. V hiệu Hợp đ ng chuyển nhượng Quyền s dụng đ t gi a bà Trần Ngọc M và anh Cù Quốc Đ lập ngày 18/3/2022 số c ng chứng 1339 tại Văn phòng c ng chứng D.
2. Về án phí:
- Buộc ng Huỳnh Đ và Trần Ngọc M nộp 107.642.000 đ ng (một trăm lẻ bay triệu sáu trăm bốn mươi hai ngàn đồng tiền án phí d n sự sơ thẩm.
- Anh Cù Quốc Đ không phải chịu án phí, số tiền tạm ứng án phí 300.000 đ ng (ba trăm ngàn đồng) anh Đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án d n sự thành phố V theo biên lai thu tiền số 0006928 ngày 24/5/2024 được hoàn trả lại cho anh Đ.
- Anh Cù Phú Q kh ng phải chịu án phí số tiền tạm ứng án phí 300.000 đ ng (ba trăm ngàn đồng) anh Q đã nộp tại Chi cục Thi hành án d n sự thành phố V theo biên lai thu tiền số 0006927 ngày 24/5/2024 được hoàn trả lại cho anh Q.
- Bà Mai Thị B được miễn nộp tiền án phí sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn bị đơn và người có quyền lợi ngh a vụ liên quan có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; người có quyền lợi ngh a vụ liên quan (anh Quốc E) vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự th người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
| N i nh n: - TAND t nh V nh Long; - VKSND thành phố V; - CC THADS thành phố V; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án. | TM. HỘI Đ NG X T X S TH M TH M PHÁN - CHỦ T A PHI N T A (Đã ký) Hồ Thanh Hồng |