- Tranh chấp gì? án hình sự — "HSPT - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác (điều 104 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Căn cứ chính? Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự Trả lại
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 192 /2023/HSPT Ngày 27/12/2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Khắc Hoàng
Các Thẩm phán: Ông Hoàng Ng c T ng, à Tr ng Th
Thu
- Th ký phiên toà: Bà Hà Th Vân Nga – Th ký Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
- Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: Ông Tống Khánh âm, Kiểm sát viên
Trong ngày 27 tháng 12 năm 2023, tại Hội tr ờng Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh mở phiên tòa phúc thẩm công khai xét xử trực tuyến vụ án hình sự thụ lý số 151/2023/TLPT-HS ngày 03/10/2023 đối với cáo Trần Văn Â, do có kháng cáo của cáo đối với ản án hình sự s thẩm số 50/2023/HSST, ngày 28/9/2023 của Tòa án nhân dân huy n Cẩm uyên, tỉnh Hà Tĩnh
* B cáo kháng cáo:
B cáo: Trần Văn Â1 ngày: 15/02/1986, tại xã H, huy n H, tỉnh Ngh AnN i c trú: Thôn H, xã H, huy n H, tỉnh Ngh AnQuốc t ch: Vi t Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ văn hoá: ớp 12/12; Nghề nghi p: Nhân viên kỹ thuật máy Công ty TNHH H4, tỉnh Ngh AnChức vụ, đảng phái: Quần chúng; Con ông: Trần Văn D năm 1947 và con à Nguyễn Th T năm 1953, trú tại thôn H, xã H, huy n H, tỉnh Ngh AnVợ: Nguyễn Th N năm 1987 (Đã ly hôn); Con: Có 01 con sinh năm 2018; Tiền án, tiền sự: Không; Nhân thân: Ngày 15/7/2016, Công an ph ờng Đ, tỉnh Ngh Anxử phạt hành chính theo Quyết đ nh số 30/BB- V về hành vi “Mua số đề” ằng hình thức phạt tiền 1 500 000 đồng, chấp hành xong ngày 26/8/2016; B cáo tạm giữ từ ngày 29/03/2023, đến ngày 31/03/2023 áp dụng i n pháp tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Hđến nay B cáo có mặt tại phiên tòa.
* Những ng ời tham gia tố tụng khác liên quan đến kháng cáo:
- Ng ời hại: Anh Nguyễn Hữu T1sinh năm 1985; Nghề nghi p: ao động tự do; Trú tại: Thôn M, xã T, huy n T, tỉnh Ngh An(Có mặt)
- Giám đ nh viên: Ông Đinh Tuấn Aông Nguyễn Văn T1 - Trung tâm Pháp y và giám đ nh y khoa tỉnh H chỉ: Đ ờng H, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh (Có mặt ông Đinh Tuấn A.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ s vụ án và diễn iến tại phiên toà, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:
Vào ngày 28/3/2023, Trần Văn Â2 lần g i đi n thoại cho ch Nguyễn Th N1( à vợ cũ của Â3 ly hôn), để lấy giấy tờ làm thủ tục nhập h c cho cháu Trần Th Q A1(con chung của Âvà ch N2 Âtrực tiếp nuôi d ỡng) nh ng ch N3 nghe máy nên tối hôm đó, Â4 khiển xe đi đến nhà à ê Th H(là mẹ đẻ của ch N4 thôn M, xã C, huy n C, tỉnh Hà Tĩnhđể gặp ch N5 ức xúc vi c ch N3 nghe đi n thoại và trả lời tin nhắn nên Â5 sinh ý đ nh d ng dao chém ch NĐến khoảng 00 giờ ngày 29/3/2023, Â6 cốp xe mô tô, lấy một dao rồi trèo qua ờ rào vào nhà à H1 vào phòng ngủ ch N6 gi ờng ngủ khoảng 50cm nhìn thấy trên gi ờng có ng ời đang nằm ngủ, nghĩ đó là ch N7 dùng tay phải cầm dao chém nhát thứ nhất theo h ớng từ trên xuống d ới qua màn trúng vào v ng ngực phải anh Nguyễn Hữu T2 nằm ngủ c ng gi ờng ch N8 thứ hai chiều h ớng từ trên xuống chém qua màn trúng mặt sau cẳng chân trái úc này anh T1d ng chân phải đạp vào ng ời ch N9 Ntỉnh dậy l i về phía sau góc chân gi ờng và hô hoán lên “Cậu M i! Cậu Mcó thằng vào giết ng ời” Âtiếp tục chém nhát thứ a theo h ớng từ trên xuống d ới do anh T1ngồi dậy nên d tay trái đỡ thì trúng cẳng tay trái, nhát thứ t thì anh T1đứng dậy d ng chân đạp tr ng vào v ng ụng nên Â7 văng ra và làm l ỡi dao văng ra khỏi cán, r i tại phòng ngủ ch N úc này, ch N10 hét lớn nên Â8 phần cán dao ằng gỗ chạy ra h ớng cũ và vứt cán dao phía ngoài hành lang nhà à H2 ờ rào ra, nổ máy xe rồi điều khiển xe mô tô đi ra đ ờng Q chạy theo h ớng từ B vào N thuê phòng tại nhà nghỉ T3thuộc thôn N, xã C, huy n C ngày 29/3/2023, Trần Văn  Công an huy n C ắt giữ khi đang ở tại nhà nghỉ nói trên ở xã C, C, Hà Tĩnh
Anh Nguyễn Hữu T1đ ợc gia đình ch N11 đến Trạm y tế xã Cs cứu, sau đó chuyển đến cấp cứu và điều tr tại B nh vi n đa khoa tỉnh H ngày 29/03/2023 đến ngày 19/04/2023 ra vi n
Bản kết luận giám đ nh Pháp y số 80/TgT ngày 31/03/2023 của Trung tâm pháp y và giám đ nh y khoa - Sở Ykết luận: Anh Nguyễn Hữu T1có các vết th ng: Vết th ng từ v ng tr ớc ngực phải qua núm vú chéo xuống đ ờng nách Tỷ l TTCT là 03%; Vết mổ dẫn l u đ ờng nách tr ớc ên phải Tỷ l TTCT là 01%; Tổn th ng màng phổi đã phẫu thuật Tỷ l TTCT là 05%; Tổn th ng nhu mô phổ phải đã phẫu thuật Tỷ l TTCT là 10% Ch a tính di chứng sau tổn th ng; Gãy cung tr ớc x ng s ờn 5, 6, 7 ên phải Tỷ l TTCT là 06%; Tổn th ng c hoành đã phẫu thuật Tỷ l TTCT là 21%; Vết th ng mặt sau 1/3 trên cẳng tay trái, rách gân c tam đầu cánh tay trái đã phẫu thuật Tỷ l TTCT là 02 % Ch a đánh giá di chứng do tổn th ng gân; Vết th ng mặt tr ớc ngoài 1/3 trên cẳng chân trái Tỷ l TTCT là 02%; Vết mổ dẫn l u mặt tr ớc ngoài 1/3 trên cẳng chân trái Tỷ l TTCT là 01%; Vỡ x ng chày trái Tỷ l TTCT là 03% Theo ph ng pháp cộng tại Thông t số 22/2019/TT-BYT ngày 28/8/2019 của Bộ Y, xếp tỷ l phần trăm tổn th ng c thể do th ng tích gây nên tại thời điểm giám đ nh là 44% (Bốn m i t phần trăm) Th ng tích do vật sắc tác động vào gây nên.
Kết luận đ nh giá tài sản trong tố tụng hình sự số 36/K -HĐĐG ngày 09/6/2023 của Hội đồng đ nh giá tài sản trong Tố tụng hình sự UBND huy n Ckết luận: 01 vỏ yên xe mô tô iển kiểm soát 38H1- 002 05, màu đen một vết rách, kích th ớc dài 58cm, rộng 0,3cm đã qua sử dụng, giá tr thi t hại là 80 000 đồng; 01 chiếc màn màu trắng có một vết rách, kích th ớc 43 cm x 10 cm đã qua sử dụng, giá tr thi t hại là 150 000 đồng
Chiếc xe mô tô iển kiểm soát 37N1- 597.69 do Trần Văn Â9 khiển đi đến nhà bà ê Th H3 đó thực hi n hành vi phạm tội, đăng ký mang tên Trần Văn Â10 công an huy n H cấp ngày 01/9/2021
Tại Bản án s thẩm số 50/2023/HS-ST ngày 28/9/2023 của Tòa án nhân dân huy n Cẩm uyên, tỉnh Hà Tĩnh tuyên ố cáo Trần Văn Â11 tội “Cố ý gây th ng tích”
Căn cứ Điểm c Khoản 3 Điều 134; Điểm , s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 và Điều 38 Bộ luật hình sự, xử phạt: Trần Văn Â12 (Năm) năm 06 (Stháng t Thời hạn t tính từ ngày cáo tạm giữ 29/3/2023
Về trách nhi m dân sự: Áp dụng Điều 48 Bộ luật hình sự; Điều 30 Bộ luật tố tụng hình sự; Điều 584, 585, 586, 590 Bộ luật dân sự
Ghi nhận sự thỏa thuận giữa cáo Trần Văn Â13 ng ời hại anh Nguyễn Hữu T3 vi c ồi th ờng nh sau: B cáo Trần Văn Â14 ồi th ờng cho anh Nguyễn Hữu T4 số tiền 75 000 000 đồng (Bảy m i lăm tri u đồng), khấu trừ cho cáo vào số tiền 20 000 000 đồng (Hai m i tri u đồng) đã ồi th ờng nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cẩm uyên, tỉnh Hà Tĩnh theo iên lai thu tiền số 0005615 ngày 23/8/2023 và số tiền đã ồi th ờng tại phiên tòa 35 000 000 đồng (Ba m i lăm tri u đồng) Số tiền 20 000 000 đồng (Hai m i tri u đồng) còn lại cáo phải ồi th ờng cho anh Nguyễn Hữu T5 ngày 10/10/2023.
Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điểm a Khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; Khoản 1, Đ, c Khoản 2, Đa Khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự
- T ch thu án sung quỹ Nhà n ớc: 01 (Một) xe mô tô nhãn hi u Honda, số loại Air Blade, màu đỏ đen, iển kiểm soát 37N1- 597 69, xe đã qua sử dụng, thu của Trần Văn Â
Ngoài ra án s thẩm còn tuyên xử lý các vật chứng khác, án phí, quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp luật
Ngày 02/10/2023, cáo Trần Văn  có đ n kháng cáo đề ngh Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt cho cáo vì gia đình cáo có hoàn cảnh khó khăn, cáo là lao động chính
Ngoài ra, ngày 12/10/2023, cáo có đ n đề ngh giám đ nh lại th ng tích của hại vì cáo cho rằng tỷ l th ng tích 44% của hại trong hồ s vụ án là ch a hợp lý
Ngày 01/12/2023, cáo có đ n đề ngh chỉ đ nh luật s ào chữa vì cáo cho rằng tr ờng hợp của cáo có quyền có luật s chỉ đ nh
Tại phiên tòa phúc thẩm, cáo đã xin rút yêu cầu giám đ nh lại, rút yêu cầu về chỉ đ nh luật s ào chữa và vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt đồng thời đề ngh xem xét xin đ ợc trả lại chiếc xe mô tô đã thu giữ để gia đình có ph ng ti n đi lại
Đại di n Vi n kiểm sát giữ quyền công tố tại phiên tòa sau khi phân tích, đánh giá các tình tiết của vụ án có ý kiến: Đề ngh Hội đồng xét xử phúc thẩm áp dụng điểm a, khoản 1 Điều 355, Điều 356; điểm a khoản 1, khoản 3 Điều 357 B TTHS không chấp nhận kháng cáo của cáo, giữ nguyên ản án hình sự s thẩm 38/2022/HS-ST ngày 16/9/2022 của Tòa án nhân dân huy n Cẩm uyên, tỉnh Hà Tĩnh về phần hình phạt; sửa một phần ản án hình sự s thẩm 38/2022/HS-ST ngày 16/9/2022 của Tòa án nhân dân huy n Cẩm uyên, tỉnh Hà Tĩnh về phần xử lý vật chứng theo h ớng tuyên trả lại chiếc xe mô tô cho cáo
NH N Đ NH CỦA TOÀ ÁN:
Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ s vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận đ nh nh sau:
1 Về tố tụng: Đ n kháng cáo của cáo trong hạn luật đ nh nên hợp l đ ợc chấp nhận xem xét theo thủ tục phúc thẩm
2 Về nội dung:
2 1 Về hành vi:
Căn cứ lời khai nhận tội của cáo tại phiên tòa hôm nay hoàn toàn ph hợp với lời khai của cáo và những ng ời làm chứng cũng nh các tài li u đ ợc thu thập trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử có trong hồ s vụ án, có đủ c sở kết luận: Khoảng 00 giờ ngày 29/3/2023, tại nhà à ê Th H(là mẹ đẻ của ch N) tại thôn M, xã C, huy n C, tỉnh Hà Tĩnh, thuộc đ a phận thôn H, xã C, huy n C, tỉnh Hà Tĩnhdo mâu thuẫn cá nhân với ch N12 vi c giấy tờ nhập h c cho con, Trần Văn  đã d ng dao là hung khí nguy hiểm nhằm gây th ng tích cho ch N13 đã chém nhầm a nhát trúng vào ngực, cẳng chân trái và cẳng tay trái anh Nguyễn Hữu T6 anh T1đang ngủ trên gi ờng của ch N14 anh T1 tổn hại về sức khỏe theo kết luận giám đ nh là 44% (Bốn mươi tư phần trăm) Hành vi của cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến sức khỏe, tính mạng của ng ời khác đ ợc pháp luật ảo v B cáo có đủ năng lực trách nhi m hình sự và phạm tội với lỗi cố ý Vì vậy Toà án cấp s thẩm áp dụng điểm c, Khoản 3 Điều 134; Điểm , s Khoản 1, 2, Điều 51, Điều 38 Bộ luật Hình sự để xét xử cáo Trần Văn  về tội “Cố ý gây thương tích” với mức án 05 (Năm) năm 06 (Stháng tù tháng t là đúng ng ời, đúng tội, không oan sai và đã xem xét đầy đủ tính chất hành vi phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự của cáo để lên mức án ph hợp.
2 2 ét nội dung kháng cáo của cáo thấy:
Quá trình điều tra, truy tố và xét xử tại cấp s thẩm, các c quan tiến hành tố tụng cũng nh ng ời tiến hành tố tụng đã thực hi n đúng và đầy đủ theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng hình sự Không có khiếu nại nào khác về hành vi, quyết đ nh của các c quan tố tụng; ời khai của những ng ời làm chứng, của hại; của cáo tại hồ s cũng nh tại phiên tòa hôm nay đều thống nhất và ph hợp với các tài li u, chứng cứ về hi n tr ờng vụ án, kết luận giám đ nh pháp y.....
B cáo kháng cáo đề ngh xem xét giảm nhẹ hình phạt và xuất trình các tình tiết mới nh Biên lai nộp án phí dân sự, hình sự s thẩm; đã tác động ng ời nhà ồi th ờng hết số tiền còn lại phải ồi th ờng cho ng ời hại; ng ời hại tại phiên tòa thừa nhận đã trực tiếp nhận từ ng ời nhà cáo 55 000 000 đồng tiền ồi th ờng và đề ngh xin giảm nhẹ một phần hình phạt cho cáo Tuy nhiên, mức hình phạt cấp s thẩm đã tuyên phạt đối với cáo là đã xem xét đầy đủ, toàn di n các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân, hoàn cảnh điều ki n của cáo, gia đình cáo và ph hợp với tính chất mức độ hành vi phạm tội cáo đã thực hi n nên cấp phúc thẩm không có căn cứ để chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của cáo
Đối với các yêu cầu mời luật s chỉ đ nh và giám đ nh lại th ng tích của
hại, tại phiên tòa phúc thẩm cáo đã rút yêu cầu nên HĐ miễn xét
3 Về xử lý vật chứng: Tại ản án s thẩm số 50/2023/HS-ST ngày 28/9/2023 của Tòa án nhân dân huy n Cẩm uyên, tỉnh Hà Tĩnh nhận đ nh “Đối với chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda, số loại Air Blade, màu đỏ đen, biển kiểm soát 37N1- 597.69, thu của bị cáo Trần Văn Â15 cáo đã sử dụng chiếc xe làm phương tiện phục vụ việc phạm tội và bỏ trốn sau khi phạm tội, là tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của bị cáo nên phải tịch thu bán sung quỹ Nhà nước” và đã tuyên t ch thu án sung quỹ Nhà n ớc đối với chiếc xe máy nói trên của cáo Tại phiên tòa phúc thẩm, cáo đề ngh HĐ xem xét trả lại cho cáo chiếc xe mô tô nói trên Về nội dung này, căn cứ các tài li u có tại hồ s cũng nh lời khai của cáo tại phiên tòa s thẩm, phúc thẩm HĐ xét thấy: Tuy cáo không kháng cáo, Vi n kiểm sát không kháng ngh về nội dung này nh ng chiếc xe mô tô Air Blade, màu đỏ đen, iển kiểm soát 37N1- 597.69 đăng ký xe mang tên Trần Văn Â16 tài sản hợp pháp của cáo B cáo sử dụng chiếc xe này vào nhà ch N15 mục đích là để lấy giấy tờ nhập h c cho con, khi vào đến Hà Tĩnh do mâu thuẫn cá nhân với ch N16 nảy sinh ý đ nh phạm tội và đã sử dụng con dao mang theo chém anh Nguyễn Hữu T7 th ng Sau khi gây án, cáo điều khiển xe chạy vào nhà nghỉ T9 tại xã C, Cvới ý thức tìm chỗ nghỉ và ngủ lại đó Trong vụ án cố ý gây th ng tích này công cụ ph ng ti n phạm tội là chiếc dao cáo đã sử dụng chém anh T8 đó cấp s thẩm đánh giá chiếc xe mô tô cáo sử dụng để đi từ Vvào nhà ch N17 công cụ, ph ng ti n phạm tội nh đã nêu trên để t ch thu hóa giá sung quỹ Nhà n ớc là ch a ph hợp Mặt khác về ồi th ờng dân sự trong vụ án này đến thời điểm xét xử phúc thẩm các ên đã thực hi n xong Vì vậy cần căn cứ Điểm a Khoản 1; Khoản 3 Điều 357 B TTHS sửa ản án s thẩm về phần xử lý vật chứng theo h ớng trả lại chiếc xe mô tô Air Blade, màu đỏ đen, iển kiểm soát 37N1- 597 69 đăng ký xe mang tên Trần Văn Â17 cáo nh đề ngh của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tại phiên tòa là có căn cứ, đúng quy đ nh của pháp luật
4 Về án phí: B hại kháng cáo không đ ợc chấp nhận nên phải ch u án phí theo quy đ nh của pháp luật
Vì các l trên,
QUYẾT Đ NH
Căn cứ a, khoản 1 Điều 355, 356; điểm a khoản 1, khoản 3 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 xử:
Không chấp nhận kháng cáo của cáo Trần Văn Â, giữ nguyên ản án hình sự s thẩm số 50/2023/HSST, ngày 28/9/2023 của Tòa án nhân dân huy n Cẩm uyên, tỉnh Hà Tĩnh về phần hình phạt
Sửa một phần ản án hình sự s thẩm số 50/2023/HSST, ngày 28/9/2023 của Tòa án nhân dân huy n Cẩm uyên, tỉnh Hà Tĩnh về phần xử lý vật chứng
Căn cứ Điểm c, Khoản 3 Điều 134; Điểm , s Khoản 1, 2, Điều 51, Điều 38 Bộ luật Hình sự
1 Tội danh: Tuyên ố cáo Trần Văn  phạm tội “Cố ý gây th ng tích”
[2] Về hình phạt: ử phạt cáo Trần Văn Â12 (Năm) năm 06 (Stháng tù. Thời hạn t tính từ ngày cáo tạm giữ 29/3/2023.
4 Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điểm a Khoản 1 Điều 46; Điểm a Khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; Điểm a Khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự
Trả lại cho cáo 01 (Một) xe mô tô nhãn hi u Honda, số loại Air Bmàu đỏ, đen, iển kiểm soát 37N1- 597 69, xe đã qua sử dụng đã thu giữ của Trần Văn Â(Tình trạng, đặc điểm vật chứng đ ợc ghi trong iên ản giao nhận vật chứng ngày 29/8/2023 giữa C quan cảnh sát điều tra Công an huy n C thi hành án dân sự huy n C).
5 Về án phí: Căn cứ điều 135, 136 Bộ luật tố tụng hình sự; điểm đ khoản 2 Điều 23 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 uộc cáo Trần Văn  phải ch u 200 000đ án phí hình sự phúc thẩm
Các quyết đ nh khác của ản án s thẩm không có kháng cáo, không
kháng ngh , có hi u lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh phúc thẩm
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh; - VKSND, TAND s thẩm; - Chi cục THADS s thẩm; - B cáo; - B hại; - u Văn th ; - u hồ s vụ án. | THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Khắc Hoàng |