- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông P yêu cầu ly hôn với bà H"
- Tòa quyết gì? Căn c : Điều 56, 81, 8 , 8 và 8 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 8, Điều ; Điều 9; Điều 1 7; Điều 7 , điều 7 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 192/2019/HNGĐ-ST. Ngày: 27/8/2019 V/v tranh chấp HNGĐ- Ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Tr n Thanh Bình.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Huỳnh Tấn Khoa.
2. Bà Hoàng Thị Thiện Lai.
- Thư ký phiên tòa: ng Ngô Anh Tuấn, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: không tham gia phiên toà.
Ngày 27 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 239/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp hôn nhân gia đình “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 272/2019/QĐXX-ST ngày 04 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Anh Nguyễn V nh P, sinh năm 1981; cư trú: ấp M, xã Đ, huyện C, tỉnh An Giang (có mặt);
2.Bị đơn: Chị Ngô Thị M H, sinh năm 1987; cư trú: ấp M, xã Đ, huyện C, tỉnh An Giang. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn anh Nguyễn V nh P trình bày: Anh và chị Ngô Thị M H tìm hi u và kết hôn năm 2011 có đăng ký kết hôn, chung sống hạnh phúc đến tháng năm 17 thì chị H b nhà đi cho đến nay. Nay không còn tình c m anh xin ly hôn với H.
Về con chung có đ a tên Nguyễn Thị Như H1, sinh ngày 1 /9/ 1 và Nguyễn Ng c Kim N, sinh ngày 7/ / 1 hiện nay đang sống chung với anh, anh yêu c u tiếp tục nuôi con, không yêu c u cấp dư ng.
Tài s n chung: không có.
Nợ chung không có.
Bị đơn chị Ngô Thị M H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều l n, nhưng chị Hạnh không đến, không gửi ý kiến b ng văn b n, nên không có lời khai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
.Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn V nh P khởi kiện yêu c u được ly hôn với chị Ngô Thị M H, chị Hạnh có nơi cư trú tại ấp M, xã Đ, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý gi i quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, Điều và Điều 9 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Ngô Thị M H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn c Điều 7 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án.
.Về nội dung
.Về quan h hôn nhân: Anh Nguyễn V nh P và chị Ngô Thị M H chung sống với nhau vào năm 11, có đăng ký kết hôn theo quy định nên hôn nhân của anh chị được pháp luật thừa nhận và b o vệ. Xét tình trạng hôn nhân của anh, chị thấy r ng vợ chồng chung sống đến năm 17 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan đi m do chị H không lo trong gia đình thường hay đánh số đề nên vợ chồng hay c i nhau. Vợ chồng không chung sống với nhau từ năm 17 cho đến nay, không ai quan tâm đến nhau cho thấy hôn nhân giữa anh chị lâm vào tình trạng tr m tr ng, đời sống chung không th kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt được. Căn c Điều Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1 ngh nên chấp nhận yêu c u xin ly hôn của anh P.
.Về quan h con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Như H1, sinh ngày 1 /9/ 1 và Nguyễn Ng c Kim N, sinh ngày 7/ / 1 . Từ khi anh, chị không còn chung sống cháu sống với anh P cuộc sống ổn định, cháu phát tri n tốt, chị H không có ý kiến về việc nuôi con. Căn c Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình ngh nên tiếp tục giao cháu H1 và cháu N cho anh P tiếp tục nuôi dư ng. Anh P không yêu c u cấp dư ng nuôi con vì vậy không xem xét đến vấn đề cấp dư ng nuôi con.
Anh Nguyễn V nh P cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được c n trở chị H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con. Vì lợi ch của con, theo yêu c u của người thân th ch của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có th quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp luật quy định.
.Về quan h tài sản: anh Nguyễn V nh P không yêu c u Tòa án gi i quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
.Về nợ chung: Ghi nhận anh Nguyễn V nh P xác định không có nợ chung, nhưng sau khi b n án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình ch ng c ch ng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên ph i liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Nguyễn V nh P ph i chịu . đ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c : Điều 56, 81, 8 , 8 và 8 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 8, Điều ; Điều 9; Điều 1 7; Điều 7 , điều 7 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số
/ 1 /UBTVQH1 ngày /1 / 1 quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của anh Nguyễn V nh P xin ly hôn chị Ngô Thị M H.
Giấy ch ng nhận kết hôn số 126 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh An Giang cấp ngày 17/6/2011 không còn giá trị pháp lý.
Về quan hệ con chung: anh Nguyễn V nh P được nuôi con 02 chung tên Nguyễn Thị Như H1, sinh ngày 1 /9/ 1 và Nguyễn Ng c Kim N, sinh ngày 07/4/2015, chị H không ph i cấp dư ng nuôi con.
Anh Nguyễn V nh P cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được c n trở chị H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con. Vì lợi ch của con, theo yêu c u của người thân th ch của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có th quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp luật quy định.
Về tài s n: anh Nguyễn V nh P không yêu c u Tòa án gi i quyết.
Về nợ chung: Ghi nhận anh Nguyễn V nh P xác định không có nợ chung, nhưng sau khi b n án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình ch ng c ch ng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên ph i liên đới chịu trách nhiệm với tư cách là bị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án ph hôn nhân sơ thẩm: anh Nguyễn V nh P ph i chịu
. đ được trừ vào tiền tạm ng án ph đã nộp
. đ theo biên lai thu tiền số 0012725 ngày 06/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.
Báo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 1 ngày k từ ngày tuyên án. Riêng chị H có quyền kháng cáo trong hạn 1 ngày, thời hạn kháng cáo được t nh từ ngày b n án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều , 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - VKSND huyện Chợ Mới; - UBND xã M Hội Đông, h. Chợ Mới, AG; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký tên và đóng dấu) Trần Thanh nh |