- Tranh chấp gì? "NGUYỄN THỊ MỘNG T - sử dụng trái phép chất ma túy (điều 256a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2025)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh à hình phạt
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T M Bản án số: 191/2026/ S-ST gày: 13/4/2026 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÀNH PHỐ HỒ CH MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà à Thị Xuân Lan.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Văn Dương
2. Bà Lê Thị hương ồ
- Thư ký phiên tòa: Ông guyễn Thanh Tâm – Thư ký T a án nhân dân khu c - Thành phố ồ h Minh.
- i di n i n ki m sát nhân dân kh
c - Thành ph Hồ Ch Minh: Ông Đỗ Đức Đạt– Kiểm sát iên.
gày 13 tháng 4 năm 2026, tại T a án nhân dân khu c - Thành phố ồ h Minh (số G, tỉnh lộ , xã T, Thành phố ồ h Minh) mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai ụ án hình s thụ lý số: 201/2026/ SST ngày 1 tháng 3 năm 2026, theo quyết định đưa ụ án ra xét xử số: 213/2026/QĐXXST- S ngày 31/3/2026 đối ới bị cáo:
ọ à tên: guyễn Thị Mộng T, sinh ngày 22/6/1990, tại: Thành phố ồ h Minh Th
D số 0 919001 9 Giới t nh:
ơi đăng ký thư ng tr : Số D, ấp B, xã , Thành phố ồ h Minh ơi ở: Số A, ấp A, xã Đ, Thành phố ồ h Minh ghề nghiệp: Lao động t do Trình độ học ấn: 11/12 Quốc tịch: Việt am Dân tộc: Kinh Tôn giáo: Không on ông guyễn Văn M à bà guyễn Thị gọc Á oàn cảnh gia đình: Bị cáo không có anh chị em ruột, bị cáo chưa có chồng.
Tiền án: Không
Tiền s : ăm 2024, bị ông an huyện , Thành phố ồ h Minh bắt ề hành i “Sử dụng trái phép chất ma t y”, đi cai nghiện t nguyện tại cơ sở cai nghiện ma t y từ ngày 09/4/2024 đến ngày 2 /3/202 .
Bị cáo bị bắt, tạm giam từ ngày 04/12/202 đến nay. Bị cáo hiện có m t tại phiên t a.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bị cáo guyễn Thị Mộng T là đối tượng thuộc diện quản lý sau cai nghiện ma t y tại địa phương nơi cư tr theo Quyết định số 0/QĐ- ATTT ngày 2 /3/202 của ông an xã T (nay là ông an xã Đ), Thành phố ồ h Minh ới th i hạn quản lý từ ngày 2 /3/202 đến ngày 2 /3/2026. Khoảng 11 gi 00 ph t ngày 30/9/202 , bị cáo liên hệ 01 ngư i đàn ông (chưa rõ lai lịch) mua 200.000 đồng ma t y loại Methamphetamine, tại khu c chân cầu B thuộc xã Đ, Thành phố ồ h Minh. Sau đó, bị cáo mang ma t y ừa mua được ề nhà tại địa chỉ: Số A ấp A, xã Đ, Thành phố ồ h Minh để sử dụng một mình, bị cáo dùng chai nước t chế thành bộ dụng cụ sử dụng ma t y rồi sử dụng bằng cách cho ma t y ào ống thủy tinh, dùng bật lửa hơ nóng cho đến khi ra khói rồi h t khói ào cơ thể. Khi sử dụng xong, bị cáo đã ứt bộ dụng cụ sử dụng ma t y ào khu bãi rác ph a sau nhà. Đến khoảng 1 gi 30 ph t cùng ngày, ông an xã Đ đến nhà kiểm tra phát hiện bị cáo có biểu hiện nghi ấn nên m i ề trụ sở để làm iệc. goài ra, bị cáo c n khai nhận trước đó đã mua 200.000 đồng ma t y từ ngư i đàn ông (chưa rõ lai lịch) ề để sử dụng một mình ào ngày 01/9/202 ới cách thức tương t như trên.
Kết quả xét nghiệm chất ma t y đối ới bị cáo của Trạm Y tế điểm 2 xã Đ – Trung tâm Y tế K ngày 30/9/202 xác định: Bị cáo T dương t nh ới ma t y loại Methamphetamine.
Khám xét khẩn cấp nơi ở của bị cáo tại địa chỉ: Số A ấp A, xã Đ, T ., kết quả: Không thu gi được gì.
Tại Kết luận giám định số 6 94/KL-KT S ngày 0 /10/202 của h ng K1 - ông an Thành phố , kết luận: Tìm thấy Methamphetamine trong mẫu chất lỏng (nước tiểu) được ký hiệu mẫu m cần giám định.
Vật chứng thu gi : 01 điện thoại di động hiệu Vi o V23e G gắn sim số 090 462 42, số Seri: 3440 3 2 6001X , số mei 1: 624640 9321 9, số mei 2: 862464059321542.
Tại bản cáo trạng số 2 4/ T-VKSKV ngày 10/3/2026 của Viện kiểm sát nhân dân khu c – Thành phố ồ h Minh đã truy tố ra trước T a án nhân dân khu c – Thành phố ồ h Minh để xét xử bị cáo guyễn Thị Mộng T ề tội “Sử dụng trái phép chất ma t y” theo điểm b khoản 1 Điều 2 6a của Bộ luật ình s năm 201 (đã sửa đổi bổ sung năm 202 ).
Tại phiên t a, đại diện Viện kiểm sát gi quyền công tố luận tội gi nguyên quan điểm truy tố theo cáo trạng: guyễn Thị Mộng T là đối tượng đang trong th i gian quản lý sau cai nghiện ma t y tại nơi cư tr theo Quyết định số 0/QĐ-ATTT ngày 2 /3/202 của ông an xã T (nay là ông an xã Đ), Thành phố ồ h Minh, ới th i hạn quản lý từ ngày 2 /3/202 đến ngày 2 /3/2026. Trong th i gian chấp hành quyết định quản lý, ngày 30/9/202 , guyễn Thị Mộng T có hành i sử dụng trái phép chất ma t y loại Methamphetamine tại địa chỉ số A ấp A, xã Đ, Thành phố ồ h Minh. ành i của bị cáo đã xâm phạm chế độ quản lý độc quyền của hà nước ề chất ma tuý à trật t an toàn xã hội, cần truy cứu trách nhiệm hình s để răn đe giáo dục à ph ng ngừa chung. ành i của guyễn Thị Mộng T đã phạm ào tội “Sử dụng trái phép chất ma t y” được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 6a Bộ luật hình s .
Tại ơ quan ảnh sát điều tra à tại phiên t a, bị cáo đã thành khẩn khai báo à tỏ ra ăn năn hối cải do đó đề nghị ội đồng xét xử áp dụng cho bị cáo tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s theo điểm s khoản 1 Điều 1 của Bộ luật ình s .
Đề nghị ội đồng xét xử: Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 2 6a Bộ luật hình s , Điều 3 , điểm s khoản 1 Điều 1 của Bộ luật ình s năm 201 (đã sửa đổi, bổ sung năm 202 ) Tuyên bị cáo guyễn Thị Mộng T phạm tội “Sử dụng trái phép chất ma t y” Đề nghị xử phạt bị cáo guyễn Thị Mộng T từ 02 (hai) năm 03 (ba) tháng đến 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù.
Về xử lý ật chứng, đề nghị:
Tịch thu sung công quỹ nhà nước: 01 điện thoại di động hiệu Vi o V23e G gắn sim số 090 462 42, số Seri: 3440 3 2 6001X , số mei 1: 624640 9321 9, số mei 2: 624640 9321 42, đã qua sử dụng.
Đối ới đối tượng bán ma t y cho bị cáo, do chưa xác định được lai lịch nên ơ quan ảnh sát điều tra ông an Thành phố tiếp tục xác minh, xử lý sau.
Tại phiên t a, bị cáo guyễn Thị Mộng T đã thừa nhận toàn bộ hành i phạm tội nêu trên, bị cáo không tranh luận, không t bào ch a.
Bị cáo nói l i nói sau cùng là xin ội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Trên cơ sở nội dung ụ án, căn cứ ào các tài liệu trong hồ sơ ụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên t a, ội đồng xét xử nhận thấy như sau: [1] Về hành i, quyết định tố tụng của ơ quan à ngư i có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
Về hành i, quyết định tố tụng của ơ quan ảnh sát Điều tra ông an Thành phố , Điều tra iên, Viện kiểm sát nhân dân khu c - Thành phố ồ h Minh, Kiểm sát iên trong quá trình điều tra, truy tố đã th c hiện đ ng ề thẩm quyền, trình t , thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình s . Quá trình điều tra à tại phiên t a, bị cáo không có ý kiến ho c khiếu nại ề hành i, quyết định của ơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Do đó, các hành i, quyết định tố tụng của ơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã th c hiện đều hợp pháp.
Về tội danh à điều luật áp dụng.
Tại phiên t a bị cáo đã khai nhận hành i phạm tội đ ng như cáo trạng đã truy tố. L i khai nhận tội của bị cáo phù hợp ới các chứng cứ có tại hồ sơ.
Bị cáo Nguyễn Thị Mộng T đang trong th i hạn quản lý sau cai nghiện theo Quyết định quản lý sau cai nghiện ma t y tại nơi cư tr số 0/QĐ- ATTT ngày 2 /3/202 của ông an xã T (nay là ông an xã Đ), Thành phố ồ h Minh, ới th i hạn quản lý từ ngày 2 /3/202 đến ngày 2 /3/2026. hưng ào ngày 30/9/202 , bị cáo đã có hành i sử dụng trái phép chất ma t y loại Methamphetamine, tại địa chỉ: Số A ấp A, xã Đ, Thành phố ồ h Minh. Kết quả giám định nước tiểu của bị cáo guyễn Thị Mộng T tìm thấy Methamphetamine.
Bằng hành i trên, ội đồng xét xử có đủ cơ sở kết luận bị cáo guyễn Thị Mộng T đã phạm tội “Sử dụng trái phép chất ma t y” được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 6a của Bộ luật hình s năm 201 , (đã được sửa đổi bổ sung năm 2025).
ành i của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đ c biệt là trong tình hình hiện nay, tệ nạn ma tuý đang là ấn nạn của xã hội, ma tuý đã gây ảnh hưởng đến s phát triển lành mạnh của con ngư i, làm huỷ hoại sức kho , giảm khả năng lao động à là một trong nh ng nguyên nhân gây ra các tội phạm khác, gây mất an ninh trật t tại địa phương à tạo ra một dư luận xấu trong nhân dân. M c khác, hành i của bị cáo cũng đã tr c tiếp xâm phạm các quy định của hà nước ề quản lý dược liệu, dược phẩm độc hại à ch nh sách độc quyền quản lý của nhà nước đối ới các chất ma tuý. Bị cáo nhận thức được iệc sử dụng trái phép chất ma t y là bị pháp luật nghiêm cấm, bản thân bị cáo đang trong th i gian quản lý sau cai nghiện nhưng chỉ ì muốn thỏa mãn cơn nghiện mà các bị cáo đã th c hiện hành i phạm tội. Khi th c hiện hành i phạm tội, bị cáo là ngư i có đầy đủ năng l c trách nhiệm hình s . Do đó, ội đồng xét xử nghĩ cần áp dụng hình phù hợp, cần cách ly bị cáo ra khỏi đ i sống xã hội một th i gian nhất định để cải tạo à giáo dục bị cáo trở thành công dân tốt cho xã hội. Tuy nhiên, cần xem xét t nh chất, mức độ nguy hiểm trong hành i à nhân thân của bị cáo để có mức hình phạt tương xứng.
Tình tiết tăng n ng: Bị cáo không có tình tiết tăng n ng.
Tình tiết giảm nhẹ: Trong quá trình tố tụng ụ án à tại phiên toà, bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Do đó, ội đồng xét xử áp dụng cho bị cáo tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 1 của Bộ luật ình s như đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát là phù hợp.
[ ] Về nhân thân: Bị cáo có 01 tiền s như phần lý lịch đã nêu.
Về xử lý ật chứng:
Đối ới: 01 điện thoại di động hiệu Vi o V23e G gắn sim số 090 462 42, số Seri: 3440 3 2 6001X , số mei 1: 624640 9321 9, số mei 2: 624640 9321 42, đã qua sử dụng bị cáo đã sử dụng điện thoại trên để liên hệ mua ma tuý sử dụng, là công cụ, phương tiện th c hiện hành i phạm tội xét thấy cần tịch thu sung công quỹ nhà nước là phù hợp.
[ ] Đối ới đối ới đối tượng bán ma t y cho bị cáo, do chưa xác định được lai lịch nên ơ quan ảnh sát điều tra ông an Thành phố tiếp tục xác minh, làm rõ xử lý sau ội đồng xét xử xét thấy phù hợp. [ ] Xét cần buộc bị cáo phải chịu án ph hình s sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh à hình phạt
ăn cứ ào điểm b khoản 1 Điều 2 6a Điều 3 à điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật ình s năm 201 (đã sửa đổi, bổ sung năm 202 )
Tuyên bố: Bị cáo guyễn Thị Mộng T phạm tội “Sử dụng trái phép chất ma t y”.
Xử phạt bị cáo guyễn Thị Mộng T 02 (hai) năm 03 (ba) tháng tù ề tội “Sử dụng trái phép chất ma t y”, th i hạn tù t nh từ ngày 04/12/202 .
2. Về ật chứng
ăn cứ ào Điều 4 của Bộ luật ình s khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình s Tịch thu sung quỹ hà nước: 01 điện thoại di động hiệu Vi o V23e G gắn sim số 090 462 42, số Seri: 3440 3 2 6001X , số mei 1: 624640 9321 9, số mei 2: 624640 9321 42, đã qua sử dụng (Vật chứng nêu trên được liệt kê theo Lệnh nhập kho ật chứng số G1 9/L K- SMT ngày 24/02/2026 của ơ quan ảnh sát Điều tra ông an Thành phố ).
3. Về án ph hình s sơ thẩm
ăn cứ ào khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình s Luật ph à Lệ ph số 9 /201 /Q 13 ngày 2 /11/201 à ghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng ụ Quốc hội
Buộc bị cáo guyễn Thị Mộng T phải nộp 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) tiền án ph hình s sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo
ăn cứ ào các Điều 331, 333 của Bộ luật Tố tụng hình s Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong hạn 1 ngày kể từ ngày tuyên án.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TA D Tp. ồ h Minh - VKS D khu c - Tp .; - Sở Tư pháp Tp. ồ h Minh - ông an T; - hân trại Tạm giam H - Trại tạm giam số 2 - ông an T; - Thi hành án dân s T1; - Bị cáo - ác đương s - Lưu: Vp, hồ sơ. (24b). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Thị Xuân Lan |