vanban.org

Bản án 191/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Võ Thiết T, ông T được ly hôn với bà Phạm Thị Ngọc D.

Về án phí: Ông T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008682 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông, nên ông T đã nộp xong án phí. Về quyền kháng cáo: Ông T, bà D được quyền k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Võ Thiết T, ông T được ly hôn với bà Phạm Thị Ngọc D.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 191/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 26-12-2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thơm.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Huỳnh Thị Thu Hồng.

Ông Nguyễn Văn Hoa.

- Thư ký phiên tòa: Ông Đào Tuấn Đạt - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 26 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 141/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 144/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 94/2023/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Võ Thiết T, sinh năm 1966 (Vắng mặt);

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Ngọc D, sinh năm 1970 (Vắng mặt);

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn ly hôn và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Võ Thiết T trình bày:

- Về hôn nhân: Ông Võ Thiết T và bà Phạm Thị Ngọc D tiến đến hôn nhân trên cơ sở quen biết nhau, ông bà tổ chức lễ cưới năm 1987 và đến ngày 28/12/2021 đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Từ khi cưới nhau, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau. Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T yêu cầu ly hôn với bà D.

- Về con chung: Ông T và bà D có 02 con chung là anh Võ Quang L1, sinh ngày 22/02/1990 và anh Võ Thành L2, sinh ngày 06/12/1992. Anh L1 và anh L2 đã thành niên nên ông T không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông T chưa yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Ngoài ra, ông T không còn yêu cầu gì khác.

Bị đơn bà Phạm Thị Ngọc D đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật, nhưng bà D không đến Tòa án và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn.

Tại phiên tòa, nguyên đơn ông T có đơn xin được vắng mặt, bị đơn bà D vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn ông Võ Thiết T yêu cầu ly hôn với bà Phạm Thị Ngọc D nên đây là “Tranh chấp ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn bà D có nơi cư trú tại ấp T, xã T, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Nguyên đơn ông Võ Thiết T có đơn xin vắng mặt, bị đơn bà Phạm Thị Ngọc D đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt ông T, bà D.

Về hôn nhân: Ông T và bà D chung sống trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 50, ngày 28/12/2021, đồng thời có ghi chú thời điểm xác lập quan hệ hôn nhân là ngày 24/11/1987, nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp.

Quá trình chung sống, giữa ông T và bà D xảy ra mâu thuẫn kéo dài không tự hàn gắn được. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập để bà D trình bày ý kiến và tiến hành hòa giải nhằm hàn gắn tình cảm giữa hai bên nhưng bà D vẫn vắng mặt không lý do, điều đó chứng tỏ bà D không mong muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng, không còn quan tâm đến hôn nhân giữa bà với ông T.

Thấy rằng, giữa ông T và bà D không có sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình, nên cần xác định tình trạng mâu thuẫn giữa ông T và bà D đã trầm trọng, hạnh phúc hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông T là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Ông T và bà D có 02 con chung là anh Võ Quang L1, sinh ngày 22/02/1990 và anh Võ Thành L2, sinh ngày 06/12/1992. Anh L1 và anh L2 đã thành niên, ông T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Ông T là nguyên đơn nên phải chịu án phí không có giá ngạch đối với yêu cầu ly hôn theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, khoản 3 Điều 228 và Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Võ Thiết T, ông T được ly hôn với bà Phạm Thị Ngọc D.

2. Về án phí: Ông T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008682 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông, nên ông T đã nộp xong án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Ông T, bà D được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Cỡ chữ