vanban.org

Bản án 190 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T A N NH N D N

C NG H A

H I CHỦ NGH A VI T NAM

HUY N A

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc T NH AN GIANG n án số 1

HNGĐ-ST Ng y V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƢ C C NG H A

H I CHỦ NGH A VI T NAM

T A N NH N D N HUY N AN PH

Th nh ph n H

ng

g c :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Trần Đỗ Ngọc Mai Thy.

Các Hội thẩm nhân dân Ông Phan Phước Tân v b Lê Thị Hiểu.

Thư ký ghi biên bản phiên tòa Ông Nguyễn Ho n Mỹ- Thư ký Tòa án nhân dân huyện An Phú.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Tr Mi – Kiểm sát viên.

Ng y

tháng n m

tại Trụ s Tòa án nhân dân huyện An Phú t

sơ th m công khai vụ án thụ lý số 1

TL T-HNGĐ ng y tháng n m

về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn, nuôi con chung” theo Quy t định đưa vụ án ra t số

QĐXX T-HNGĐ ng y tháng n m

v Quy t định ho n phiên to số

QĐHPT-HNGĐ ng y 1 tháng n m

gi a các đương sự

Nguyên đơn

Trần Thị L sinh n m 1 ; nơi thường trú Tổ A ấp V C thị T tỉnh An Giang.

ị đơn Ông Võ Đắc sinh n m 1 ; nơi thường trú Ấp A K huyện A tỉnh An Giang.

(Bà L vắng mặt v có đơn yêu cầu t vắng mặt; ông B vắng mặt không rõ lý do).

N I DUNG VỤ N:

Theo đơn kh i kiện cùng với các t i liệu chứng cứ kèm theo v quá trình tố tụng tại Tòa án b Trần Thị L trình bày: Bà và ông B thông qua mai mối rồi được cha mẹ hai bên đứng ra tổ chức đám cưới v o n m

có đ ng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện A tỉnh An Giang. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian sau phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống sống không hợp nhau không có ti ng nói chung ông B thường uyên tụ tập bạn bè uống rượu rồi về úc phạm b không quan tâm ch m lo cho gia đình, b nhiều lần khuyên ng n cho ông B cơ hội để s a đổi nhưng ông ằng K thay đổi. Từ đó l m cho gia đình mất hạnh phúc mâu thuẫn c ng tr nên trầm trọng b bỏ về nh cha mẹ ruột sống hơn 1 tháng nay vợ chồng ly thân nhau từ đó. Nay t thấy tình c m vợ chồng không còn mục đích hôn nhân không đạt được nên b yêu cầu được ly hôn với ông B.

Về con chung Trong quá trính chung sống b v ông B có 02 con chung 1/ Võ Đức D sinh ng y

; Võ Thị Như Ý sinh ng y 1

1 hiện con chung đang được bên gia đình ông B nuôi dạy. Khi ly hôn b đồng ý giao con chung cho ông B nuôi.

Về t i s n chung nợ chung Không yêu cầu Tòa án em t gi i quy t.

Trong quá trình gi i quy t vụ án ông B không có mặt theo các v n b n triệu tập của Tòa án nên không ghi nhận được ý ki n; ông B cũng không g i v n b n trình b y ý ki n.

Về t i liệu chứng cứ Các t i liệu chứng cứ các đương sự giao nộp đ được th m tra v công khai trong quá trình hòa gi i các đương sự không có ý ki n gì về các t i liệu chứng cứ v tại phiên tòa không ai giao nộp bổ sung thêm t i liệu chứng cứ khác.

Theo biên b n ghi nhận lời khai người thân của b L và ông B thì gi a hai người phát sinh mâu thuẫn trầm trọng hiện không còn sống chung với nhau.

Tại phiên tòa b L vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu t vắng mặt. Riêng ông B đ được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng t t vắng mặt các đương sự theo thủ tục chung.

Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát về tuân thủ pháp luật của Th m phán trong ghi lời khai thủ tục t vắng mặt ác định quan hệ tranh chấp tư cách người tham gia tố tụng… l ho n to n phù hợp với pháp luật tố tụng dân sự. Đối với th nh phần Hội đồng t không có th nh viên n o thuộc đối tượng ph i thay đổi việc t hỏi tại phiên tòa thời hạn t cũng như thủ tục t vắng mặt được đ m b o.

Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát về nội dung Yêu cầu của nguyên đơn về việc in ly hôn với bị đơn l có c n cứ nên đề nghị Hội đồng t chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A N:

au khi nghiên cứu các t i liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án v đ được th m tra tại phiên tòa v sau khi nghe đương sự trình b y tại phiên tòa. Hội đồng t nhận định

[1] Về tố tụng

L kh i kiện yêu cầu ly hôn với ông B đồng thời ông B vẫn thường trú trên địa b n huyện A. C n cứ kho n 1 Điều

điểm a kho n 1 Điều

điểm a kho n 1 Điều

ộ luật tố tụng dân sự đây l tranh chấp về hôn nhân v gia đình ly hôn nên thuộc th m quyền gi i quy t của Tòa án nhân dân huyện An Phú tỉnh An Giang.

Về việc vắng mặt của đương sự tại phiên tòa

L vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu t vắng mặt ông B được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Hội đồng t ti n h nh t vắng mặt các đương sự theo kho n Điều

ộ luật Tố tụng dân sự.

[ ] Về nội dung Quan hệ hôn nhân gi a b L và ông B có đ ng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân K, huyện A tỉnh An Giang theo quy định nên được em l hôn nhân hợp pháp thuộc th m quyền gi i quy t của Tòa án nên thụ lý gi i quy t theo Điều của Luật hôn nhân v gia đình.

X t yêu cầu của b L in ly hôn với ông B Hội đồng t

t thấy gi a b L và ông B phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đ n ly thân thời gian ly thân gi a ông b đ lâu nhưng c hai không có gi i pháp h n gắn đều n y phù hợp với các biên b n l m việc với người l m chứng người cho ý ki n m Tòa án thu thập được. X t thấy mâu thuẫn gi a b L và ông B đ thật sự trầm trọng không thể h n gắn nên Hội đồng t chấp nhận yêu cầu ly hôn của b L theo quy định tại Điều của Luật hôn nhân v gia đình.

[ ] Về con chung Có 02 (hai) con chung là Võ Đức D, sinh ngày 06/8/2007 v Võ Thị Như Ý sinh ng y 1

1 hiện con chung đang được bên ông B nuôi dạy b L đồng ý giao con chung cho ông B nuôi. X t thấy cháu D và cháu Ý từ trước đ n nay được ông B v gia đình ông B trực ti p nuôi dạy tình c m cha con đ thật sự gắn bó. Do đó để tránh l m áo trộn về mặt tâm lý đối với con chung v đ m b o quyền lợi về mọi mặt của con chưa th nh niên nên Hội đồng t chấp nhận cho ông B được ti p tục nuôi dạy con chung l cháu Võ Đức D và Võ Thị Như Ý cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu l được sống với mẹ.

[ ] Về cấp dưỡng Ông B vắng mặt nên không em t gi i quy t khi ông B có yêu cầu sẽ gi i quy t bằng vụ án khác.

[ ] Về t i s n chung nợ chung

L không yêu cầu nên không em t gi i quy t.

[ ] Về án phí

L l nguyên đơn nên ph i chịu án phí hôn nhân sơ th m. Ông ằng K ph i chịu án phí.

Vì các lẽ trên

QUY T ĐỊNH:

C n cứ v o các Điều 1 Điều

kho n 1 Điều ; Điều

Luật hôn nhân v gia đình;

C n cứ kho n Điều 1 các Điều

ộ luật Tố tụng dân sự;

C n cứ Điều Nghị quy t số

1 U TVQH 1 ng y 1 1 ;

X Chấp nhận to n bộ yêu cầu của b Trần Thị L.

Về hôn nhân

Trần Thị L được ly hôn với ông Võ Đắc .

Về con chung Ông Võ Đắc được ti p tục nuôi dạy hai con chung là Võ Đức D sinh ng y

v Võ Thị Như Ý sinh ng y 1

1 ;

Ông B cùng các th nh viên gia đình không được c n tr b L trong việc th m nom ch m sóc nuôi dưỡng giáo dục con.

ên không trực ti p nuôi con không được lợi dụng quyền th m con hoặc có h nh vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom ch m sóc nuôi dưỡng giáo dục con m gây nh hư ng đ n việc nuôi dạy con của bên trực ti p nuôi con.

Vì lợi ích của con theo yêu cầu của người thân thích của con cơ quan có th m quyền Tòa án có thể quy t định thay đổi người trực ti p nuôi con buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các c n cứ do pháp luật quy định.

Về án phí

Trần Thị L ph i chịu . (ba tr m nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ th m. Khấu trừ . đồng từ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 1

ng y

của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện An Phú. (Bà L đ nộp đủ).

Ông Võ Đắc không ph i chịu án phí hôn nhân gia đình sơ th m.

Về quyền kháng cáo Án tuyên vắng mặt nguyên đơn bị đơn. Trong thời hạn 1 ng y kể từ ng y tống đạt b n án hoặc từ ng y b n án được niêm y t bà L và ông B được quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang t phúc th m.

Trường hợp b n án được thi h nh theo quy định tại Điều Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự người ph i thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án quyền yêu cầu thi h nh án tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng ch thi h nh án theo quy định tại các Điều Điều ( a b) v Điều Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều Luật thi h nh án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ