vanban.org

Bản án 190/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hồ Thị H, chị Hồ Thị H được ly hôn với anh S Sau L. Về con chung: Giao cháu Sỳ Nghĩa Phước, sinh ngày 02/4/2010 cho anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Sỳ Nghĩa Đ, sinh ngày 30/8/2020 cho Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hồ Thị H ly hôn Anh S Sau L"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BH
TỈNH ĐN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:190/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 16/6/2023
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN THAØNH PHOÁ BH- TÆNH ĐN

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Q

Các Hội thẩm nhân dân:Ông Trần Văn C

Bà Thiều Thị Phi L

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Minh S – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố BH, tỉnh ĐN.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố BH, tỉnh ĐN tham gia phiên tòa: Ông Mai Văn Th– Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố BH, tỉnh ĐN xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:1077/2023/TLST–HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 201/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị H, sinh năm 1987.

HKTT: Tổ 15, khu phố 3A, phường TD, thành phố BH, tỉnh ĐN.

Chỗ ở hiện nay: Xóm 8, xã DY, huyện DC, tỉnh NA.

- Bị đơn: Anh S Sau L, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Tổ 15, khu phố 3A, phường TD, thành phố BH, tỉnh ĐN.

(Chị H, anh L có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn chị Hồ Thị H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh S Sau L tự nguyện kết hôn với nhau năm 2010 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường TP, thành phố BH, tỉnh ĐN. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc với nhau một thời gian. Tuy nhiên sau đó bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bắt đồng quan điểm, anh L không chăm lo cuộc sống gia đình, thường xuyên nhậu nhẹt, chửi bới, suy nghĩ trái ngược nhau. Hai vợ chồng đã cố gắng hàn gắn, tìm cách giải quyết nhưng không có kết quả. Hiện nay chị và anh L đã ly thân với nhau từ tháng 8 năm 2022 đến nay. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh S Sau L.

- Về con chung: Chị H xác định có 02 con chung là cháu Sỳ Nghĩa Phước, sinh ngày 02/4/2010 và cháu Sỳ Nghĩa Đ, sinh ngày 30/8/2020. Hiện nay cháu Phước đang ở với anh L, cháu Đ đang ở với chị. Ly hôn, chị xin được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đ và đồng ý giao cháu Phước cho anh L chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra chị không yêu cầu và cung cấp tài liệu chứng cứ gì khác.

- Bị đơn anh S Sau L trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Hồ Thị H tự nguyện kết hôn với nhau năm 2010 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường TP, thành phố BH, tỉnh ĐN. Quá trình chung sống không xảy ra mâu thuẫn gì. Hiện nay anh và Chị H không sống chung với nhau từ tháng 4 năm 2022 cho đến nay Chị H về NA sinh sống do trốn nợ. Nay Chị H xin ly hôn với anh, anh không đồng ý.

- Về con chung: Anh L xác định có 02 con chung là cháu Sỳ Nghĩa Phước, sinh ngày 02/4/2010 và cháu Sỳ Nghĩa Đ, sinh ngày 30/8/2020. Ly hôn, anh xin được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phước và đồng ý giao cháu Đ cho Chị H chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra anh không yêu cầu gì thêm và không cung cấp chứng cứ gì khác.

YÙ kieán cuûa Vieän kieåm saùt nhaân daân thành phố BH:

+ Về việc kiểm sát chấp hành pháp luật tố tụng: Về quan hệ pháp luật, tư cách đương sự và thẩm quyền giải quyết, Tòa án đã xác định đúng theo quy định pháp luật. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án đảm bảo theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Tòa án đã tiến hành đầy đủ các thủ tục theo quy định pháp luật.

+ Về vieäc giải quyết tranh chaáp: Từ các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn nguyên đơn chị Hồ Thị H, cho chị Hồ Thị H được ly hôn với anh S Sau L; Về con chung: Giao cháu Sỳ Nghĩa Phước, sinh ngày 02/4/2010 cho anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Sỳ Nghĩa Đ, sinh ngày 30/8/2020 cho Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời Chị H, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau; Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết. Về án phí: Chị Hồ Thị H phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định.

[ 1] Về quan hệ pháp luật: Chị Hồ Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh S Sau L. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật được xác định là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự xác định chị Hồ Thị H là nguyên đơn, anh S Sau L là bị đơn.

Về thẩm quyền giải quyết: Anh S Sau L có hộ khẩu thường trú tại thành phố BH và hiện nay đang cư trú tại thành phố BH, tỉnh ĐN. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định yêu cầu khởi kiện của chị Hồ Thị H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố BH, tỉnh ĐN.

Về thủ tục tố tụng: Chị Hồ Thị H, anh S Sau L có đơn xin vắng mặt tại các phiên toà xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Toà án tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt đối với Chị H, anh L.

Về yêu cầu khởi kiện của chị Hồ Thị H, HĐXX xét thấy: Chị Hồ Thị H và anh S Sau L tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2010 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường TP, thành phố BH, tỉnh ĐN vào ngày 07/6/2010, nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn Chị H, anh L sinh sống tại phường TD, thành phố BH, tỉnh ĐN. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc sau đó phát sinh mâu thuẫn do anh L không chăm lo cho cuộc sống gia đình, thường xuyên nhậu nhẹt, suy nghĩ của hai vợ chồng trái ngược nhau. Đến tháng 8/2022 do mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng nên Chị H đã về quê tại NA sinh sống cho đến nay có xác nhận của Công an xã DY, huyện DC, tỉnh NA. Từ khi ly thân đến nay Chị H và anh L không còn quan tâm gì đến nhau. Quá trình giải quyết vụ án và hoà giải Chị H vẫn cương quyết ly hôn với anh L vì không còn tình cảm gì với anh L nữa. Anh L không đồng ý ly hôn mong muốn hàn gắn nhưng không có biện pháp gì để hàn gắn vợ chồng. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa Chị H và anh L là có thật, đời sống chung không thể kéo dài nên việc Chị H xin ly hôn là chính đáng. Do đó, Tòa án căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận cho chị Hồ Thị H được ly hôn với anh S Sau L.

Về con chung: Chị H, anh L xác định có 02 con chung cháu Sỳ Nghĩa Phước, sinh ngày 02/4/2010 và cháu Sỳ Nghĩa Đ, sinh ngày 30/8/2020. Hiện nay cháu Phước đang ở với anh L, cháu Đ đang ở với Chị H. Ly hôn Chị H xin được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đ, giao cháu Phước cho anh L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh L xin nuôi cháu Phước, giao cháu Đ cho Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Hội đồng xét xử xét thấy cháu Phước hiện nay đang ở với anh L và nguyện vọng của cháu Phước là ở anh L. Cháu Đ đang ở với Chị H và hiện nay còn nhỏ cần sự chăm sóc của mẹ hơn. Để không làm xáo trộn đời sống tâm sinh lý cũng như việc ăn ở, học hành của hai cháu, vì vậy cần thiết giao cháu Sỳ Nghĩa Phước, sinh ngày 02/4/2010 cho anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Sỳ Nghĩa Đ, sinh ngày 30/8/2020 cho Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời Chị H, anh L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con cho nhau do anh chị không yêu cầu.

Chị H, anh L được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết

Về nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát và đương sự:

- Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa về hướng giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

- Xét yêu cầu của Chị H phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Về án phí: Căn cứ vào Nghị quyết số:326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Hồ Thị H phải nộp 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh S Sau L không phải nộp án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;

Áp dụng Điều 19, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hồ Thị H, chị Hồ Thị H được ly hôn với anh S Sau L.

2. Về con chung: Giao cháu Sỳ Nghĩa Phước, sinh ngày 02/4/2010 cho anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Sỳ Nghĩa Đ, sinh ngày 30/8/2020 cho Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời Chị H, anh L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con cho nhau do anh chị không yêu cầu.

Chị H, anh L được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.

4. Về nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.

5. Án phí HNGĐ sơ thẩm: Chị Hồ Thị H phải nộp 300.000 đồng án phí, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí Chị H đã nộp tại biên lai số 0007429 ngày 21/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BH. Chị Hồ Thị H đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh S Sau L không phải nộp án phí.

6. Về quyền kháng cáo: Chị Hồ Thị H, anh S Sau L được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn C Thiều Thị Phi L

Nguyễn Thị Q

NAM ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THÀNH VIÊN NAM ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Thị Thìn

Huỳnh Thị Kim Kiên

Nguyễn Thị Quỳnh

TM.NAM ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ