- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn P - Võ Văn Thanh C, Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 190/2023/DS-ST Ngày: 08/9/2023 V/v tranh chấp h p đ ng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Thanh;
2. Ông Nguyễn Văn Tư.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.
Trong ngày 08 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 329/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2023 về việc tranh chấp “H p đ ng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 275/2023/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1965;
Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của ông P:
1. Anh Trần Đăng K, sinh năm 1996, (vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp M, xã Đ, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.
2. Chị Nguyễn Huỳnh Diệp T, sinh năm 2001, (có mặt);
Địa chỉ: Ấp T, xã H, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Võ Văn Thanh C, sinh năm 1983, (có mặt);
Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1983, (có đơn xin vắng mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ghi ngày 10/7/2023, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn Văn P có đại diện theo ủy quyền là chị Nguyễn Huỳnh Diệp T trình bày:
Vào ngày 21/4/2023, v ch ng anh Võ Văn Thanh C và chị Nguyễn Thị L có mư n của ông P số tiền là 332.500.000 đ ng để chi tiêu sinh hoạt trong gia đình. Khi mư n tiền, anh C, chị L có làm biên nhận cho ông P và hứa khi nào ông P cần lấy lại tiền thì báo trước với anh C, chị L 10 ngày thì anh C, chị L sẽ trả đầy đủ cho ông P số tiền mư n.
Sau đó, ông P có yêu cầu anh C, chị L trả lại tiền nhưng anh C, chị L không trả. Việc này đã gây thiệt hại đến quyền và l i ích của ông P rất nhiều.
Nay ông P khởi kiện, yêu cầu anh Võ Văn Thanh C và chị Nguyễn Thị L phải trả cho ông P số tiền n là 332.500.000 đ ng, không yêu cầu tính lãi, yêu cầu trả 01 lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
* Theo bản tự khai ngày 09/8/2023, trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Võ Văn Thanh C và chị Nguyễn Thị L trình bày:
Vào năm 2012, anh chị có vay của ông Nguyễn Văn P nhiều lần tiền không có làm biên nhận. Đến ngày 21/4/2023 thì ông P tổng kết lại số n mà v ch ng anh chị n của ông P là 332.500.000 đ ng, ông P làm biên nhận mư n tiền và anh chị có ký tên người nhận tiền. Khi làm biên nhận, ông P hứa là khi nào anh chị có tiền thì trả lại cho ông P. Trong số tiền 332.500.000 đ ng có 235.000.000 đ ng là tiền mà anh chị vay của ông P, còn lại 97.500.000 đ ng là tiền hụi. Anh chị thống nhất còn n lại ông P số tiền là 332.500.000 đ ng. Nay anh chị đ ng ý trả số tiền 332.500.000 đ ng này cho ông P nhưng do hoàn cảnh gia đình khó khăn, không thể trả một lần nên xin trả dần như sau: 03 năm đầu anh chị trả mỗi tháng 2.000.000 đ ng, 03 năm tiếp theo anh chị sẽ trả hết số tiền còn lại.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Xét thấy bị đơn chị L đã có bản khai và đơn xin vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị L theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn P yêu cầu bị đơn anh Võ Văn Thanh C và chị Nguyễn Thị L trả số tiền đã mư n. Anh C, chị L có địa chỉ tại ấp B, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang, tỉnh Tiền Giang. Quá trình giải quyết vụ án, anh C, chị L cho rằng số tiền 332.500.000 đ ng ghi trong “Biên nhận mư n tiền ngày 21/4/2023” là bao g m số tiền hụi là 97.500.000 đ ng nhưng không có chứng cứ chứng minh. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 463 của Bộ luật dân sự năm 2015 xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Hội đ ng xét xử nhận định:
3.1. Giao dịch dân sự về việc cho vay mư n tiền giữa ông P với anh C, chị L có lập thành văn bản, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội phù h p quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự nên Hội đ ng xét xử công nhận.
3.2. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ bởi nguyên đơn cung cấp “Biên nhận mư n tiền ngày 21/4/2023” do anh C và chị L ký tên chỗ người nhận tiền. Đ ng thời tại phiên hòa giải ngày 25/8/2023, anh C, chị L thừa nhận còn n lại ông P số tiền 332.500.000 đ ng và đ ng ý trả số tiền này cho ông P. Phiên tòa hôm nay, anh C vẫn giữ nguyên ý kiến thống nhất số tiền v ch ng anh n ông P là 332.500.000 đ ng. Tuy nhiên, anh và chị L xin trả dần 03 năm đầu anh chị sẽ trả mỗi tháng 2.000.000 đ ng, 03 năm tiếp theo anh chị sẽ trả hết số tiền còn lại. Điều này không đư c người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đ ng ý nên Hội đ ng xét xử không có cơ sở để chấp nhận.
Từ những phân tích trên, Hội đ ng xét xử nhận thấy, giao dịch cho vay mư n số tiền 332.500.000 đ ng giữa ông P với anh C, chị L thực tế đã phát sinh nhưng đến nay anh C, chị L vẫn không trả tiền là vi phạm nghĩa vụ trả n . Căn cứ Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc anh C, chị L phải trả cho ông P số tiền 332.500.000 đ ng, ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đư c chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 357; Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn P.
1. Buộc anh Võ Văn Thanh C và chị Nguyễn Thị L phải trả cho ông Nguyễn Văn P số tiền 332.500.000 đ (Ba trăm ba mươi hai triệu, năm trăm nghìn đ ng), ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày ông Nguyễn Văn P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Võ Văn Thanh C và chị Nguyễn Thị L chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí:
- Anh Võ Văn Thanh C và chị Nguyễn Thị L phải chịu 16.625.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho ông Nguyễn Văn P số tiền 8.312.000 đ ng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0017881 ngày 09/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án; | Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ - TAND tỉnh Tiền Giang; THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; (Đã ký) - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án; Phạm Thị Mỹ Nhanh Hà Văn Pc |