- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? ăn cứ các Điều 612, 649, 650, 651 ộ luật dân sự năm 2015; Điều 26, 35, 39, 144, 147, 157, 158, 228, 273 ộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/U VQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án p…
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:190/2020/DS-ST Ngày: 25/9/2020. V/v tranh ch p Chia di sản th a |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
h m phán - hủ t a phiên t a: ng r n hanh nh
ác Hội th m nhân dân:
1 ng Huỳnh hanh uấn
2 ng Đặng Văn âm
-Thư ký ghi biên bản phiên tòa: à Võ hị hảo - hư ký a án nhân dân huyện hợ Mới
-Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên t a: à Đoàn hụy hùy rang – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 09 năm 2020 tại trụ sở a án nhân dân huyện hợ Mới xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 269/2017/TLST- DS ngày 29 tháng 8 năm 2017 về việc tranh chấp: Chia di sản th a
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 418/2020/QĐS -DS ngày 7 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1. à Phạm hị Đ, sinh năm 1934 ư trú: Số 199, tổ 11, ấp nh Phú, xã nh Phước Xuân, huyện hợ Mới, tỉnh An Giang hết năm 2019
Người th a quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Phạm Thị Đ:
1.1.1. à Mai hị Mỹ N, sinh năm 1971; nơi cư trú: tổ 11, ấp nh Phú, xã nh Phước Xuân, huyện hợ Mới, tỉnh An Giang;
1.1.2. à Mai hị Mỹ L, sinh năm 1975; nơi cư trú: tổ 11, ấp nh Phú, xã nh Phước Xuân, huyện hợ Mới, tỉnh An Giang;
1.1.3. à Mai hị Mỹ D, sinh năm 1969; hộ kh u thường trú: Ấp rung hâu, xã Mỹ Hiệp, huyện hợ Mới, tỉnh An Giang; Nơi cư trú: tổ 11, ấp nh Phú, xã nh Phước Xuân, huyện hợ Mới, tỉnh An Giang;
1.1.4. à Mai hị N1, sinh năm 1961 ; ư trú: Ấp P, xã PX, huyện M, tỉnh An Giang
1.1.5. à Mai hị Mỹ K, sinh năm 1963 ; ư trú: Số 97, ấp hạnh Phú, xã nh hành, huyện hâu hành, tinh An Giang
1.1.6. ng Mai Văn P, sinh năm 1965 ; ư trú: Ấp P, xã PX, huyện M, tỉnh An Giang
1.1.7. ng Mai Văn , sinh năm 1967; nơi cư trú : số 199, tổ 11, ấp nh Phú, xã nh Phước Xuân, huyện hợ Mới, tỉnh An Giang; có mặt
1.2. à Mai hị Mỹ N, sinh năm 1971 ; nơi cư trú: ổ 11, ấp nh Phú, xã nh Phước Xuân, huyện hợ Mới, tỉnh An Giang; Ủy quyền hợp pháp cho bà Mai hị Mỹ D, sinh năm 1969 ư trú: Ấp P, xã PX, huyện M, tỉnh An Giang Văn bản ủy quyền ngày 30/7/2020 ó mặt
1.3. à Mai hị Mỹ L, sinh năm 1975; nơi ư trú: ổ 11, ấp nh Phú, xã nh Phước Xuân, huyện hợ Mới, tỉnh An Giang; Ủy quyền hợp pháp cho bà Mai hị Mỹ D, sinh năm 1969 ư trú: Ấp P, xã PX, huyện M, tỉnh An Giang Văn bản ủy quyền ngày 30/7/2020 ó mặt
1.4. à Mai hị Mỹ D, sinh năm 1969; Hộ kh u thường trú: Ấp rung hâu, xã Mỹ Hiệp, huyện hợ Mới, tỉnh An Giang; ạm trú: ổ 11, ấp nh Phú, xã nh Phước Xuân, huyện hợ Mới, tỉnh An Giang; ó mặt
2. Bị đơn:
2.1. ng Mai Văn , sinh năm 1967 có mặt
2.2. à rương Mỹ H, sinh năm 1970 có mặt
ùng cư trú tại: Số 199, tổ 11, ấp nh Phú, xã nh Phước Xuân, huyện hợ Mới, tỉnh An Giang
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn ông Mai Văn C, bà Trương Mỹ H: ng Nguyễn Văn P, sinh năm 1983 ư trú: Số 477A/24 Q , phường K, thành phố LX, tỉnh An Giang ó mặt
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
3.1. à Võ hị H1, sinh năm 1961; ư trú: Ấp P, xã PX, huyện M, tỉnh An Giang ó mặt
3.2. à Lưu hị Việt , sinh năm 1967; ư trú: Ấp H , xã P , huyện S, tỉnh An Giang xin vắng mặt
3.3. à Mai hị N1, sinh năm 1961 ư trú: Ấp P, xã PX, huyện M, tỉnh An Giang Ủy quyền hợp pháp cho bà Mai hị Mỹ D, sinh năm 1969 ư trú: Ấp P, xã PX, huyện M, tỉnh An Giang Văn bản ủy quyền ngày 30/7/2020
3.4. à Mai hị Mỹ K, sinh năm 1963 ư trú: Số 97, ấp P, xã , huyện
, tỉnh An Giang Ủy quyền hợp pháp cho bà Mai hị Mỹ D, sinh năm 1969 ư trú: Ấp P, xã PX, huyện M, tỉnh An Giang Văn bản ủy quyền ngày 30/7/2020.
3.5. ng Mai Văn P, sinh năm 1965 ư trú: Ấp P, xã PX, huyện M, tỉnh An Giang Ủy quyền hợp pháp cho bà Mai hị Mỹ D, sinh năm 1969 ư trú: Ấp P, xã PX, huyện M, tỉnh An Giang Văn bản ủy quyền ngày 30/7/2020
3.6. Anh Mai hành P1, sinh năm 1982 ư trú: Ấp P, xã PX, huyện M, tỉnh An Giang Ủy quyền hợp pháp cho bà Mai hị Mỹ D, sinh năm 1969 ư trú: Ấp P, xã PX, huyện M, tỉnh An Giang Văn bản ủy quyền ngày 11/8/2020
3.7. hị Mai hị Kim 1, sinh năm 1985 ư trú: Ấp P, xã PX, huyện M, tỉnh An Giang Ủy quyền hợp pháp cho bà Mai hị Mỹ D, sinh năm 1969 ư trú: Ấp P, xã PX, huyện M, tỉnh An Giang Văn bản ủy quyền ngày 30/7/2020.
3.8. hị Mai hị Huyền 1, sinh năm 1986 ư trú: Ấp H , xã P , huyện S, tỉnh An Giang Vắng mặt
3.9. hị Mai hị Huyền N2, sinh năm 1988 ư trú: Ấp H , xã P , huyện S, tỉnh An Giang Vắng mặt
NỘI D VỤ ÁN:
rong đơn khởi kiện, các lời khai trong quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên t a nguyên đơn bà Mai hị Mỹ D, bà Mai hị Mỹ N và bà Mai hị Mỹ L tr nh bày: Yêu c u chia thừa kế theo pháp luật ph n di sản của ông Mai Văn P1, bà Phạm hị Đ diện tích đất nông nghiệp 1512,0m2 Nguồn gốc đất là của của ông bà để lại cho cha là Mai Văn P1 chết 1999 và mẹ là Phạm hị Đ chết năm 2019 đất do cha mẹ đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 1512,0m2 hiện do ông Mai Văn canh tác, cha và mẹ có 09 người con: Mai Văn P1 (chết) có vợ Võ hị H1, con Mai hành P1, Mai hị Kim 1; Mai Văn Đức (chết) có vợ tên Lưu hị Việt , con Mai hị Huyền 1, Mai hị Huyền N2; Mai hị N1; Mai hị Mỹ K; Mai Văn P; Mai Văn ; Mai hị Mỹ D; Mai hị Mỹ N; Mai hị Mỹ L ha mẹ chết không để lại di chúc Nay yêu c u chia diện tích theo diện tích đất thực tế của cha, mẹ để lại cho 09 người con theo pháp luật Yêu c u nhận diện tích đất chứ không nhận giá trị đất ác cây cối trên đất th ông phải di dời cây cối chứ chúng tôi không nhận cây và không bồi hoàn giá trị cây tự ông phải giải quyết cây cối trên đất húng tôi thống nhất với giá mà hội đồng định giá đã định ngày 18/10/2017; tôi không yêu c u định giá lại và trên đất không phát sinh công tr nh kiến trúc nào khác
ị đơn ông Mai Văn tr nh bày: ha là Mai Văn P1 chết 1999, mẹ là Phạm hị Đ chết năm 2019 cha mẹ chết không để lại di chúc, di sản do cha mẹ để lại là quyền sử dụng đất do cha đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 1512,0m2 hiện do ông canh tác, cha và mẹ có 09 người như nguyên đơn đã tr nh bày Ph n đất này trước khi cha, mẹ chết th ông trực tiếp canh tác trước đây th trồng lúa, sau đó th cải tạo lại đất để trồng xoài, khi ông làm th mẹ và các anh chị em không ai có ý kiến phản đối, đến năm 1997 ông lập gia đ nh và cùng vợ là rương Mỹ H canh tác diện tích đất 1512,0m2 Nay các anh chị em yêu c u chia thừa kế di sản của cha mẹ để lại ông thống nhất, yêu c u được tiếp tục nhận ph n đất di sản nói trên ông sẽ hoàn lại giá trị cho các đồng thừa kế khác
ị đơn rương Mỹ H thống nhất theo lời tr nh bày của ông
Luật sư bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn tr nh bày: ại phiên t a nguyên đơn và bị đơn thống nhất là Mai Văn P1 chết 1999, mẹ là Phạm hị Đ chết năm 2019 cha và mẹ có 09 người con, cha mẹ chết không để lại di chúc, di sản do cha mẹ để lại là quyền sử dụng đất diện tích 1512,0m2 đo đạc thực tế diện tích 1.475,0m2 hiện do bị đơn canh tác ph n đất này bị đơn quản lý trước đây khi cha mẹ c n sống th bị đơn trực tiếp canh tác trồng lúa, sau đó th trồng 170 cây xoài lúc này các chị em cũng không có ý kiến phản đối nay đồng ý chia thừa kế theo yêu c u của nguyên đơn, yêu c u được nhận bằng hiện vật đồng thời hoàn lại giá trị cho các đồng thừa kế khác
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Lưu hị Việt , Mai hị Huyền 1 và Mai hị Huyền N2 a án đã triệu tập hợp lệ để tham gia tố tụng nhưng vắng mặt và cũng không gởi ý kiến cũng như yêu c u của m nh trong vụ án này
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Mai hị Mỹ D đại diện cho bà Mai hị N1, bà Mai hị Mỹ K, ông Mai Văn P, anh Mai hành P1, chị Mai hị Kim 1 thống nhất theo lời tr nh bày của nguyên đơn, yêu c u chia thừa kế di sản của bà Đ, ông để lại là diện tích đất 1512,0m2 yêu c u được nhận bằng hiện vật
ại phiên t a bà Võ hị Hững tr nh bày: bà là vợ của ông Mai Văn Phu (chết), bà và ông Phu có hai con chung là anh Mai hành P1 và Mai hị Kim 1, đối với ph n hưởng thừa kế của ông Phu chồng bà th bà từ chối nhận và để lại cho hai con là P1 và 1 nhận
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện hợ Mới phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án của h m phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật Ý kiến về việc giải quyết vụ án: ng Mai Văn P1 (chết 1992), bà Phạm hị Đ (chết 2019), có 09 người con gồm Mai Văn Phu (chết, vợ Võ hị Ửng, các con Mai hành P1, Mai hị Kim 1), Mai Văn Đức (chết, vợ Lưu hị Việt , các con Mai hị Huyền 1, Mai hị Huyền N2), Mai hị N1, Mai hị Mỹ K, Mai Văn P, Mai Văn , Mai hị Mỹ D, Mai hị Mỹ N, Mai hị Mỹ L ng P1, bà Đ có tạo lập tài sản chung là diện tích đất 1 512m2, đã được U ND huyện hợ Mới cấp quyền sử dụng đất số 00519/i ngày 10/8/1989 cho ông P1, hiện đất do ông và bà rương Mỹ H (vợ ông ) quản lý, sử dụng ại ông văn số 1998 ngày 02/11/1998 của U ND huyện hợ Mới: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00519/i ngày 10/8/1989 được cấp cho vợ chồng ông P1 ản vẽ ngày 17/11/2017 có các điểm 3,4,5,6,8 diện tích 115m2 chưa được cấp quyền sử dụng đất Diện tích đất giảm 37m2 do phát sinh mương công cộng V vậy, có cơ sở diện tích đất 1.475m2 là di sản do ông P1, bà Đ theo Điều 612 ộ luật dân sự Đối với yêu c u chia thừa kế của các nguyên đơn, ông P1 chết năm 1992, bà Đ chết năm 2019, không để lại di chúc nên được chia thừa kế theo pháp luật và hàng thừa kế thứ nhất của ông P1, bà Đ, di sản thừa kế là diện tích đất 1 590m2 trong đó 1 475m2 thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00519/i ngày 10/8/1989 cho ông P1; 115m2 không thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất uy nhiên, Mai Văn Đức (chết) vợ Lưu hị Việt , các con Mai hị Huyền 1, Mai hị Huyền N2 không có yêu c u chia thừa kế nên không đề cập đến Xét thấy, hiện tại diện tích đất nêu trên đã được các ông , bà H cải tạo trồng xoài ổn định cũng như hoàn thành nghĩa vụ thuế, nghĩ nên c n giữ nguyên hiện trạng sử dụng và chia giá trị di sản cho các đồng thừa kế Kết quả xem xét, th m định tại chỗ và định giá ngày 18/10/2017 của
a án nhân dân huyện hợ Mới xác định: Đất có giá 70 000 đồng/m2 x 1.475m2 = 103 250 000 đồng ác đương sự thống nhất, di sản được chia thành 09 kỷ ph n, cụ thể mỗi kỷ ph n trị giá 11 472 000 đồng ng , bà H đang quản lý, sử dụng đất nên có trách nhiệm hoàn giá kỷ ph n được chia cho các ông, bà Mai hị N1, Mai hị Mỹ K, Mai Văn P, Mai hị Mỹ D, Mai hị Mỹ N, Mai hị Mỹ L mỗi người được 11 472 000 đồng, ông Mai hành P1, bà Mai hị Kim 1 11 472 000 đồng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và th m tra tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
.Về thủ tục tố tụng: ác nguyên đơn khởi kiện yêu c u chia di sản do cha mẹ để lại, tài sản do ông Mai Văn đang quản lý sử dụng Đây là tranh chấp về thừa kế thuộc th m quyền giải quyết của a án nhân dân được quy định tại khoản 5 Điều 26 ộ luật tố tụng dân sự ị đơn có nơi cư trú tại xã PX, huyện hợ Mới, tỉnh An Giang, a án nhân dân huyện hợ Mới thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại Điều 35, Điều 39 của ộ luật ố tụng dân sự
heo đơn khởi kiện ngày 29/8/2017 bà Phạm hị Đ là nguyên đơn khởi kiện yêu c u chia di sản thừa kế của ông Mai Văn P1, ngày 25/10/2019 bà Đ chết, kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Đ là bà Mai hị Mỹ N, bà Mai hị Mỹ L, bà Mai hị Mỹ D, bà Mai hị N1, bà Mai hị Mỹ K, ông Mai Văn P, ông Mai Văn đều có yêu c u rút ph n yêu c u khởi kiện đối với yêu c u chia thừa kế của bà Đ, đồng thời các nguyên đơn bà Mai hị Mỹ N, bà Mai hị Mỹ L, bà Mai hị Mỹ D, các người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Mai hị N1, bà Mai hị Mỹ K, ông Mai Văn P có yêu c u chia thừa kế đối với di sản của bà Đ để lại ăn cứ Điều 217 ộ luật tố tụng dân sự hội đồng xét xử đ nh chỉ yêu c u khởi kiện của bà Đ
à Lưu hị Việt có đơn yêu c u xét xử vắng mặt hị Mai hị Huyền 1, chị Mai hị Huyền N2 đã được a án triệu tập h p lệ để tham gia phiên t a nhưng vắng mặt không có lý do ăn cứ Điều 227, 228 của ộ luật ố tụng dân sự năm 2015 a án tiến hành xét xử vắng mặt chị 1, chị N2 và bà
2 . Về n i D: ng Mai Văn P1 chết năm 1999, bà Phạm hị Đ chết năm 2019, ông bà có 09 người con: Mai Văn Phu (chết) có vợ Võ hị H1, con Mai hành P1, Mai hị Kim 1; Mai Văn Đức (chết) có vợ tên Lưu hị Việt , con Mai hị Huyền 1, Mai hị Huyền N2; Mai hị N1 ; Mai hị Mỹ K; Mai Văn P; Mai Văn ; Mai hị Mỹ D; Mai hị Mỹ N; Mai hị Mỹ L Quá tr nh điều tra các bên thống nhất ông P1 bà Đ chết không để lại di chúc, di sản để lại là quyền sử dụng đất do ông P1 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được Ủy ban nhân dân huyện hợ Mới ngày 10/8/1989 diện tích 1512,0m2 hiện do ông , bà H đang canh tác ác nguyên đơn yêu c u chia thừa kế theo pháp luật yêu c u nhận bằng hiện vật, bị đơn ông đồng ý chia thừa kế theo pháp luật yêu c u được nhận đất để tiếp tục canh tác
a án đã xem xét, th m định tại chỗ và định giá cụ thể như sau: Ph n đất đo đạc thực tế diện tích 1 475,0m2 tại các điểm 1, 2, 8, 6, 7 theo Sơ đồ khu đất tranh chấp do Văn ph ng đăng ký đất đai chi nhánh hợ Mới lập ngày 11/7/2019 th diện tích giảm 37m2 nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00519-c/ /G NĐĐ diện tích 1512m2 tờ bản đồ số 02; thửa số 1959 do Ủy ban nhân dân huyện hợ Mới cấp cho ông Mai Văn P1 ngày 10/8/1989 heo ông văn số 1998/UBND-N ngày 02/11/2018 của Ủy ban nhân dân huyện hợ Mới th diện tích giảm là do phát sinh mương công cộng Hiện ông , bà H đang quản lý trên đất và có trồng 170 cây xoài khoảng 18 năm qua định giá xoài có giá 1 600 000đ/cây; đất có giá thị trường 70 000đ/m2.
Do ông P1 bà Đ chết không để lại di chúc diện tích 1 475,0m2 không được định đoạt cho ai ăn cứ điều 612 ộ luật dân sự 2015 th diện tích 1 475,0m2 là di sản của ông P1, bà Đ ăn cứ Điều 649, 650, 651 ộ luật dân sự 2015 hàng thừa kế thứ nhất của ông P1 bà Đ gồm chín người con: Mai hị N1; Mai hị Mỹ K; Mai Văn P; Mai Văn ; Mai hị Mỹ D; Mai hị Mỹ N; Mai hị Mỹ L; Mai Văn Phu (chết) có vợ Võ hị H1, con Mai hành P1, Mai hị Kim 1 và Mai Văn Đức (chết) có vợ tên Lưu hị Việt , con Mai hị Huyền 1, Mai hị Huyền N2 Như vậy di sản của ông P1 bà Đ sẽ được chia cho các hàng thừa kế thứ nhất, đối với ông Mai Văn Phu và Mai Văn Đức chết căn cứ Điều 652 ộ luật dân sự năm 2015 th các con của ông Phu, ông Đức là người thừa kế thế vị được hưởng
ác nguyên đơn và người liên quan yêu c u chia thừa kế theo pháp luật đối với diện tích 1 475,0m2 là di sản của ông P1, bà Đ và yêu c u được nhận bằng hiện vật uy nhiên diện tích đất 1 475,0m2 nếu chia làm 9 ph n th mỗi ph n 163m2. ăn cứ Quyết định số 08/2020/QĐ-U ND ngày 25/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định về các định mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang th đối với đất nông nghiệp diện tích tối thiểu được tách thửa phải là 500m2 V vậy việc các nguyên đơn yêu c u được nhận bằng hiện th không thể thực hiện được ại phiên t a các bên đều xác nhận ph n đất mà các yêu c u chia thừa kế là do ông bà H canh tác để nuôi cha mẹ, đến năm 2005 th tiến hành lập vườn trồng xoài cho đến nay các chị em đều biết và cũng không có tranh chấp Xét thấy bị đơn có quá tr nh sử dụng đất và đã trồng các cây ăn trái lâu năm trên đất ăn cứ Điều 660 ộ luật dân sự năm 2015 nghĩ nên giao ph n đất trên cho bị đơn ông , ông có nghĩa vụ hoàn kỷ ph n được hưởng cho các đồng thừa kế khác
ài sản được chia thừa kế theo pháp luật như sau: ổng giá trị tài sản là 1.475m2 x 70 000đ/m2 = 103 250 000đ được chia cho 9 kỷ ph n mỗi ph n được hưởng là 11 472 200đ Như vậy ông có nghĩa vụ hoàn lại cho các đồng thừa kế khác mỗi kỹ ph n là 11 472 200đ Đối với kỹ ph n hưởng của ông Mai Văn Đức (chết) thừa kế thế vị là Mai hị Huyền 1 và Mai hị Huyền N2 a án đã triệu tập hợp lệ để tham gia tố tụng nhưng vắng mặt và cũng không gởi ý kiến cũng như yêu c u của m nh trong vụ án này V vậy đối với kỷ ph n của ông Đức (chết) là 11 472 200đ tạm giao cho ông quản lý nếu hàng thừa kế thứ nhất của ông Đức có yêu c u th sẽ được giải quyết bằng một vụ án dân sự khác
3 Về chi phí tố tụng: hi phí th m định, định giá, đo đạc 2 196 800đ (do bà D tạm nộp) mỗi suất hưởng thừa kế phải chịu là 274 600đ
4 Về án phí d n s sơ th m: ăn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/U VQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí a án; mỗi suất hưởng thừa kế phải chịu 5% án phí
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
ăn cứ các Điều 612, 649, 650, 651 ộ luật dân sự năm 2015; Điều 26, 35, 39, 144, 147, 157, 158, 228, 273 ộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/U VQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí a án
hấp nhận một ph n yêu c u chia thừa kế của các nguyên đơn bà Mai hị Mỹ D, bà Mai hị Mỹ N và bà Mai hị Mỹ L
ng Mai Văn , bà rương hị Mỹ H được quyền sử dụng ph n đất diện tích đất diện tích 1 475,0m2 tại các điểm 1, 2, 8, 6, 7 theo Sơ đồ khu đất tranh chấp do Văn ph ng đăng ký đất đai chi nhánh hợ Mới lập ngày 11/7/2019 th diện tích giảm 37m2 nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00519-c/ /G NĐĐ diện tích 1512m2 tờ bản đồ số 02; thửa số 1959 do Ủy ban nhân dân huyện hợ Mới cấp cho ông Mai Văn P1 ngày 10/8/1989 hiện do ông Mai Văn và bà rương hị Mỹ H đang quản lý
ng Mai Văn và bà rương hị Mỹ H có nghĩa vụ đến cơ quan có th m quyền tiến hành các thủ tục hành chính về đất đai theo qui định của pháp luật về đất đai
ng Mai Văn và bà rương hị Mỹ H có nghĩa vụ hoàn lại cho bà Mai hị N1 số tiền 11 472 200đ
ng Mai Văn và bà rương hị Mỹ H có nghĩa vụ hoàn lại cho bà Mai hị Mỹ K số tiền 11 472 200đ
ng Mai Văn và bà rương hị Mỹ H có nghĩa vụ hoàn lại cho ông Mai Văn P số tiền 11 472 200đ
ng Mai Văn và bà rương hị Mỹ H có nghĩa vụ hoàn lại cho bà Mai hị Mỹ D số tiền 11 472 200đ
ng Mai Văn và bà rương hị Mỹ H có nghĩa vụ hoàn lại cho bà Mai hị Mỹ N số tiền 11 472 200đ
ng Mai Văn và bà rương hị Mỹ H có nghĩa vụ hoàn lại cho bà Mai hị Mỹ L số tiền 11 472 200đ
ng Mai Văn và bà rương hị Mỹ H có nghĩa vụ hoàn lại cho anh Mai hành P1 và chị Mai hị Kim 1 số tiền 11 472 200đ
Đ nh chỉ yêu c u khởi kiện của bà Phạm hị Đ (chết) kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Đ là bà Mai hị Mỹ N, bà Mai hị Mỹ L, bà Mai hị Mỹ D, bà Mai hị N1, bà Mai hị Mỹ K, ông Mai Văn P, ông Mai Văn yêu c u khởi kiện yêu c u chia thừa kế
hi phí tố tụng: hi phí th m định, định giá, đo đạc 2 196 800đ (do bà D tạm nộp)
à Mai hị Mỹ N có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Mai hị Mỹ D số tiền 274 600đ
à Mai hị Mỹ L có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Mai hị Mỹ D số tiền 274 600đ
à Mai hị N1 có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Mai hị Mỹ D số tiền 274 600đ
à Mai hị Mỹ K có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Mai hị Mỹ D số tiền 274 600đ
ng Mai Văn P có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Mai hị Mỹ D số tiền 274 600đ
Anh Mai hành P1, chị Mai hị Kim 1 có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Mai hị Mỹ D số tiền 274 600đ
ng Mai Văn và bà rương hị Mỹ H có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Mai hị Mỹ D số tiền 274 600đ
Án phí DSS :
à Mai hị Mỹ N phải chịu 573 600đ được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí 375 000đ theo biên lai số 0014292 của hi cục hi hành án dân sự huyện hợ Mới ngày 29/8/2017, tiền tạm nộp án phí 300 000đ theo biên lai số 0008232 của hi cục hi hành án dân sự huyện hợ Mới ngày 20/4/2020, được nhận lại số tiền 101 400đ
à Mai hị Mỹ L phải chịu 573 600đ được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí 375 000đ theo biên lai số 0014294 của hi cục hi hành án dân sự huyện hợ Mới ngày 29/8/2017, tiền tạm nộp án phí 300 000đ theo biên lai số 0008230 của hi cục hi hành án dân sự huyện hợ Mới ngày 20/4/2020, được nhận lại số tiền 101 400đ
à Mai hị Mỹ D phải chịu 573 600đ được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí 375.000đ theo biên lai số 0014293 của hi cục hi hành án dân sự huyện hợ Mới ngày 29/8/2017; tiền tạm nộp án phí 375 000đ theo biên lai số 0008234 của hi cục hi hành án dân sự huyện hợ Mới ngày 20/4/2020, được nhận lại số tiền 176 400đ
à Mai hị N1 phải chịu 573 600đ được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí 375 000đ theo biên lai số 0019396 của hi cục hi hành án dân sự huyện hợ Mới ngày 21/3/2018, tiền tạm nộp án phí 300 000đ theo biên lai số 0008231 của hi cục hi hành án dân sự huyện hợ Mới ngày 20/4/2020, được nhận lại số tiền 101 400đ
à Mai hị Mỹ K phải chịu 573 600đ được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí 375 000đ theo biên lai số 0019397 của hi cục hi hành án dân sự huyện hợ Mới ngày 21/3/2018; tiền tạm nộp án phí 300 000đ theo biên lai số 0008235 của hi cục hi hành án dân sự huyện hợ Mới ngày 20/4/2020, được nhận lại số tiền 101 400đ
ng Mai Văn P phải chịu 573 600đ được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí 375 000đ theo biên lai số 0019395 của hi cục hi hành án dân sự huyện hợ Mới ngày 21/3/2018, tiền tạm nộp án phí 300 000đ theo biên lai số 0008233 của hi cục hi hành án dân sự huyện hợ Mới ngày 20/4/2020, được nhận lại số tiền 101 400đ
Anh Mai hành P1, chị Mai hị Kim 1 phải chịu 573 600đ được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí 300 000đ theo biên lai số 0019949 của hi cục hi hành án dân sự huyện hợ Mới ngày 24/7/2018, tiền tạm nộp án phí 300 000đ theo biên lai số 0008228 của hi cục hi hành án dân sự huyện hợ Mới ngày 20/4/2020, tiền tạm nộp án phí 300 000đ theo biên lai số 0008229 của hi cục hi hành án dân sự huyện hợ Mới ngày 20/4/2020 và tiền tạm nộp án phí 300 000đ theo biên lai số 0019950 của hi cục hi hành án dân sự huyện hợ Mới ngày 24/7/2018 Anh Mai hành P1 được nhận lại số tiền 313 500đ hị Mai hị Kim 1 được nhận lại số tiền 313 500đ
ng Mai Văn và bà rương hị Mỹ H phải chịu 573 600đ
Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của ộ luật dân sự 2015
ác đương sự có mặt tại phiên t a được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án ác đương sự vắng mặt tại phiên t a t a được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án
rường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật hi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
{
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - AND tỉnh An Giang; - hi cục HADS huyện hợ Mới; - VKSND huyện hợ Mới; - ác đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr n Thanh nh |