- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Lê Hồng T và anh Nguyễn Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 190/2018/HNGĐ-ST Ngày 22 – 8 – 2018 V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Càn
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Hải Âu
Bà Nguyễn Kim Kết
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 22 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 320/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 282/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Hồng T, sinh năm 1984. Cư trú tại: Ấp T1, xã T2, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1981. Cư trú tại: Ấp T1, xã T2, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị Lê Hồng T và anh Nguyễn Văn C tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2006 nhưng không đăng ký kết hôn. Khi về chung sống thì phát sinh mâu thuẫn và ly thân với nhau từ năm 2015 cho đến nay.
Quá trình chung sống chị T và anh C có 01 người con chung tên Nguyễn Thúy A, sinh ngày 06/01/2009, do chị T nuôi dưỡng
Chị T và anh C không có tài sản chung, không thiếu nợ ai và không ai thiếu nợ lại anh, chị.
Do mâu thuẫn và đã ly thân với nhau nên chị T và anh C xác định không thể quay lại hàn gắn để tiếp tục chung sống nên đồng ý ly hôn với nhau; về con chung anh, chị thỏa thuận giao cho chị T tiếp tục nuôi, việc cấp dưỡng không đặt ra; các vấn đề khác không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do công việc nên chị T và anh C có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Chị Lê Hồng T và anh Nguyễn Văn C có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự này là đúng quy định pháp luật.
Về hôn nhân: Chị T và anh C tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2006 nhưng không đăng ký kết hôn. Khi về chung sống thì phát sinh mâu thuẫn và ly thân với nhau từ năm 2015 cho đến nay.
Theo khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì “Nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của vợ chồng…”.
Đối chiếu với quy định trên, Hội đồng xét xử không xem xét, nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly thân và việc các đương sự đồng ý ly hôn với nhau mà căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị T và anh C là đúng quy định của pháp luật.
Về con: Có 01 người con chung tên Nguyễn Thúy A, sinh ngày 06/01/2009 do chị T đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn, các đương sự thỏa thuận để chị T tiếp tục nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
Tại văn bản ghi nguyện vọng đối với Nguyễn Thúy A thể hiện: Khi cha, mẹ ly hôn thì Thúy A có nguyện vọng được chung sống cùng với chị T.
Xét thỏa thuận nuôi con giữa chị T và anh C phù hợp với nguyện vọng của Thúy A nên được chấp nhận.
Chị Thũy không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản và nợ: Các đương sự xác định không có nên không đặt ra xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị T phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53, các điều 71, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Lê Hồng T và anh Nguyễn Văn C.
2. Về con chung: Giao Nguyễn Thúy A, sinh ngày 06/01/2009 cho chị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục; việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị T phải chịu cho vụ án ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010092 ngày 03/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi (đã nộp xong).
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục THADS huyện Đầm Dơi; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Văn Càn |