vanban.org

Bản án 19 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

iều 81 ; 82; 83, khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Hoàng Thị T và Nguyễn Tiến Đ"
  • Tòa quyết gì? iều 81 ; 82; 83, khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN H À TRUNG

NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH THANH HÓA Bản án số: 19/2022/HNGĐ-ST Ngày: 28-6-2022 V/v: Tranh chấp ly hôn v à nuôi con

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh H ương

Các Hội thẩm nhân dân : 1. bà Nguyễn Thị Li ên;

2. bà Nguyễn Thị H ương.

Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Th ư - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát vi ên.

Ngày 28 tháng 6 năm 2022, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số

41/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn v à nuôi con”, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 19/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022 giữa các đ ương sự:

1. Nguyên đơn : Chị Hoàng Thị T, sinh năm 2000.

Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H , tỉnh T , có mặt.

2. Bị đ ơn : Anh Nguyễn Tiến Đ , sinh năm 1998.

Địa chỉ: T hôn H, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 14/02/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án,

nguyên đơn là ch ị Hoàng Thị T trình bày: Chị v à anh Nguyễn Tiến Đ tự nguyện kết hôn , đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x ã H, huyện H , tỉnh T ngày 09/11/2021. Vợ chồng chung sống hạnh phúc

đư ợc một tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn đến th

ư ờng xuyên cãi chửi nhau , hiện tại chị t hảo đang mang thai nh ưng anh Đ không hề quan tâm, chăm sóc, không có trách nhiệm . Mâu thuẫn của vợ chồng đ

ã đư ợc hai b ên gia đình hòa giải nh ưng v ẫn không có kết quả.

Do không thể chung sống đ ư ợc n ên chị v à anh Đ đã sống ly thân từ thán g 12 năm 2021 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không c òn quan tâm đến nhau. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, chị T đề nghị To à án giải quyết cho chị đ ư ợc ly hôn anh Nguyễn Ti ến Đ .

Về con chung : Tại đ ơn kh ởi kiện đề ng ày 14/02/2022, chị T khai, vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu T òa án giải quyết . Đến ng ày 20/5/2022 chị T xuất tr ình cho Tòa án giấy khai sinh của cháu

Hoàng Khôi V, sinh ngày 11/5/2022. Chị T đề nghị đư ợc trực tiếp nuôi d ư ỡng cháu V, không yêu cầu anh Đ phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị, hiện tại chị l

àm công nhân tại công ty giầy da Venus, thu nhập h àng tháng khoảng 5 triệu đến 6 triệu đồng.

Về t ài sản: Chị Hoàng Thị T không yêu cầu T òa án giải quyết.

Toà án đã tống đạt hợp lệ, triệu tập anh

Nguyễn Tiến Đ đến To à án để viết bản tự khai nh ưng anh Đ không có mặt tại T òa án theo giấy triệu tập m à không có lý do nên không có bản khai của anh Đ.

Kiểm sát vi ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn khởi kiện, thụ lý, giải q

uyết v à quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v

à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ

ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m

ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị T đề n ghị To à án giải quyết cho ly hôn với anh

Đ và và đư ợc nuôi cháu Vỹ là phù hợp với quy định tại Điều 56;

Điều 81 , 82, 83, khoản 1, Điều 88 Luật hôn nhân v à gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị

T. Ghi nhận sự tự nguyện của chị

T về việc không y êu cầu anh Đ phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Anh

Nguyễn Tiến Đ đã đư ợc triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến Tòa án để tham gia phi ên hòa giải nh ưng anh Đ không có mặt tại T òa án mà không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Anh Đ cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi

ên tòa nhưng v ẫn không có mặt, do đó Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh Đ

là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhâ n: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Tiến Đ kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, nh

ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Theo chị T, vợ chồng chung sống h òa thuận, hạnh phúc đư ợc một tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng

quan điểm sống n ên thư ờng xuy ên cãi, chửi nhau. Kết quả xác minh ng ày 22/4/2022 có xác nhận của Ủy ban nhân dân x

ã H cũng cho thấy, quá tr ình chung sống giữa chị

T và anh Đ thư ờng xuy ên xảy ra mâu thuẫn xung đột dẫn

đến chị T đã bỏ về nh à bố mẹ đẻ sinh sống v à sống ly thân với anh Đ cho đến nay. Nh ư v ậy, trong cuộc sống vợ chồng giữa chị

T và anh Đ luôn xảy ra mâu thuẫn, xung đột dẫn đến vợ chồng sống ly thân v

à không còn quan tâm đến nhau, chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đ

ã thật sự trầm tr

ọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v

à gia đình năm 2014 giải quyết cho chị T đư ợc ly hôn anh Đ là phù hợp.

[3]. Về con chung: Chị T khai, vợ chồng không có con chung.Tuy nhiên, quá trình giải quyết vụ án

chị T khai vợ chồng có một con chung,

cháu tên là Hoàng Khôi V, sinh ngày 11/5/2022.Chị T cũng xuất tr ình cho Tòa án bản sao giấy khai sinh của cháu Vỹ , trong đó xác định cháu Vỹ là con chung của chị Thảo và anh Đạt . Mặt k hác, cháu V đư ợc sinh ra trong thời kỳ hôn nhân n

ên đủ c ơ s ở khẳng định cháu V là con chung của chị T và anh Đ. Chị T có nguyện vọng đ ư ợc nuôi dư ỡng cháu V , do cháu V chưa đ ủ 36 tháng tuổi n ên giao cháu V cho chị T trực tiếp nuôi d ư ỡng là phù hợp với quy định tại

khoản 3, Điều 81 ;Điều 82; Điều 83, khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T về việc không y êu cầu anh Đ phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị.

[4]. Về t ài sản: Chị Hoàng Thị T không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Chị Hoàng Thị T phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1, Điều 56; Đ

iều 81 ; 82; 83, khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị

Hoàng Thị T và anh Nguyễn Tiến Đ .

2. Về con chung: Công nhận cháu Hoàng Khôi V, sinh ngày 11/5/2022là con chung của chị T và anh Đ. Giao cháu V cho chị T trực tiếp nuôi d ư ỡng, anh Đ không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị T .

Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung m à không ai đư ợc cản trở.

Anh Đ không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con của

chị T .

3. Về án phí: Chị Hoàng Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/2021/00042 84 ngày 31/3/2022 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị T đã nộp đủ án phí dân sự s ơ th ẩm.

4. Về quyền kháng cáo: Chị

T, anh Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy đị nh tại các Điều 6, 7, 7a v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ