vanban.org

Bản án 19 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 ộ luật T t ng dân s ;

Căn c các Điều 56, 82, 83, 107, 115, 116, 117, 118, 119 Luật hôn nhân và gia đình; Căn c Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s d ng án phí và lệ phí T a án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Phong"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 ộ luật T t ng dân s ;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D U TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯ NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 19/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 24-4-2024
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯ C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D U TIẾNG TỈNH BÌNH DƯ NG

- Th nh ph n H i đ ng t s th g c :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. à Lê Thị Lan Phương;

2. à Trần Ngọc Tường Vi.

- Thư ký phiên to : à Nguyễn Thị Th o - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.

- Đại diện Viện kiể sát nhân dân huyện D u Tiếng, tỉnh Bình Dư ng tha gia phiên tòa: à Nguyễn Thị Thanh ình – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 4 năm 2024, t i tr s T a án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương t

sơ th m công khai v án Hôn nhân gia đình th lý s 500/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2023 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra t s 16/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 03 năm 2023 gi a các đương s :

- Nguyên đơn: à Trần Thị Phương M, sinh năm: 1990; HKTT: S 25 Nguyễn H u Dật, phường Tây Th nh, quận Tân Phú, thành ph Hồ Chí Minh. Có mặt

- Bị đơn: Ông Nguyễn Huy P, sinh năm 1984; HKTT: đường Nguyễn ỉnh Khiêm, khu ph 5, thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 02/11/2023, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn bà M trình bày: à M và ông P chung s ng với nhau có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng. Trong quá trình chung s ng thời gian đầu có h nh phúc nhưng th i gian gần đây thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do không hợp tính tình, thường uyên cãi nhau. Hiện nay bà M và ông P đã s ng ly thân với nhau.

Trong quá trình chung s ng bà M và ông P có 01 con chung là Nguyễn Trần

o Trâm, sinh ngày 19/01/2013, khi ly hôn bà M yêu cầu được quyền nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a án gi i quyết.

Bị đơn ông P trình bày: Vắng mặt không có lý do

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa có ý kiến:

Về thủ t c t t ng: Việc tuân theo pháp luật trong su t quá trình t t ng là đúng quy định pháp luật.

Về nội dung v án: à M và ông P đã s ng ly thân với nhau, t thấy vợ chồng không c n tình c m, việc s ng chung không h nh phúc, m c đích hôn nhân không đ t được. Vì vậy, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được th m tra t i phiên t a, căn c vào kết qu tranh luận t i phiên t a, Hội đồng t nhận định:

Về th m quyền gi i quyết: Đây là v án ly hôn được quy định t i kho n 1 Điều 28 của ộ luật T t ng dân s ; bị đơn đang cư trú t i ã thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương nên v án thuộc th m quyền gi i quyết của T a án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương theo quy định t i kho n 1 Điều 35, kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân s .

ị đơn ông P đã được T a án triệu tập hợp lệ để tham gia gi i quyết v án nhưng vẫn c tình vắng mặt không có lý do nên Hội đồng t tiến hành t

vắng mặt bị đơn theo quy định t i Điều 227, 228 của ộ luật T t ng dân s .

Về nội dung tranh chấp:

- Về quan hệ hôn nhân: à M và ông P quen biết nhau và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân có th m quyền là hôn nhân hợp pháp theo quy định t i Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình. X t thấy, hiện bà M và ông P đã s ng ly thân với nhau, vợ chồng không c n quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã đến m c trầm trọng, m c đích hôn nhân không đ t được, đời s ng chung không thể k o dài. Ông P đã được T a án triệu tập nhiều lần để làm việc nhưng bị đơn vẫn c tình vắng mặt không có lý do, bị đơn không có thiện chí để h a gi i đoàn t , bị đơn đã từ bỏ quyền ch ng minh của người kiện. Vì vậy, Hội đồng t

chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Trần Thị Phương M với bị đơn ông Nguyễn Huy P theo quy định t i Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về con chung: Trong quá trình chung s ng bà M và ông P có với nhau 01 con chung là Nguyễn Trần o Trâm, sinh ngày 19/01/2013. X t thấy, hiện nay cháu Trâm đã trên 07 tuổi và có nguyên vọng được với bà M nên việc giao cháu Trâm cho bà M nuôi dưỡng là phù hợp, không nh hư ng đến tâm sinh lý của trẻ. Ghi nhận s t nguyện của bà M không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài s n chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng t không em t gi i quyết.

Quan điểm về nội dung v án của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương t i phiên t a là có căn c .

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ th m: Đương s ph i chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 ộ luật T t ng dân s ;

- Căn c các Điều 56, 82, 83, 107, 115, 116, 117, 118, 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn c Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s d ng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Phương M đ i với bị đơn ông Nguyễn Huy P về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

- Về hôn nhân: à Trần Thị Phương M được ly hôn với ông Nguyễn Huy P.

- Về con chung: Giao cho bà Trần Thị Phương M được quyền tr c tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Trần o Trâm, sinh ngày 19/01/2013. Ghi nhận s t nguyện của bà Trần Thị Phương M không yêu cầu ông Nguyễn Huy P cấp dưỡng nuôi con.

à Trần Thị Phương M và ông Nguyễn Huy P đều có quyền và ngh a v trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con theo quy định của pháp luật. Người không tr c tiếp nuôi con có quyền và ngh a v thăm nom con mà không ai được c n tr . Người không tr c tiếp nuôi con l m d ng việc thăm nom để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con thì người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án h n chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, T a án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con và m c cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

- Về tài s n chung và nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a án gi i quyết.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ th m: à Trần Thị Phương M ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ th m, được khấu trừ vào s tiền 300.00 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền t m ng án phí s AA/2021/0009616 ngày 09/11/2023 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. ị đơn vắng mặt t i phiên t a được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết công khai theo quy định pháp luật./.

- TAND tỉnh ình Dương;

Cỡ chữ