CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
C NG H A
H CH NGH A V T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
TỈNH THÁI BÌNH Bản n : 19/2018/HS-ST
N 05-02-2018
NHÂN DANH
N C C NG H A
H CH NGH A V T NAM
T A N NH N D N TH NH PHỐ TH B NH
Thành ph n H i đ ng x t x s th m g m có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: N
n h
n
ền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguy n Thiện Lợi
2. Bà Phạm Th Thu
- Th ký phiên tòa: Bà Phạm Khánh Linh - hư ký o n nh n d n th nh ph Thái Bình.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân thành ph Thái Bình tham gia phiên tòa: Bà Vũ h Lan Anh - i
t i n
Trong n 05 th n 2 nă 2 18 tại tr
a n nh n d n th nh h h i nh t nh h i nh
a n nh n d n th nh h h i nh t
th
n h nh th ý 07/2018/TLST-HS n 16 th n 01 nă 2 18 theo quyết đ nh đưa án ra xét x s 13/2 18/QĐ S -HS ngày 22/01/2018 đ i i cáo:
HOÀNG ĐÌN
- Sinh ngày 15/12/1975.
Hộ kh thường trú và chỗ : S nhà 12/03, ngõ 73, tổ 8 hường L, thành ph T, t nh T; Nghề nghiệ : Lao động t do; r nh độ ăn hóa (học vấn): 08/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông o n Đ nh D inh nă 1948; Con bà: Bùi Th M inh nă 1955; Gia đ nh có 3 anh em, b cáo là con thứ nhất; Vợ: Chu Th H inh nă 1975 (đã hôn); Có 02 con l n inh nă 2 8 nhỏ inh nă 2 12; Về nhân thân: Còn nhỏ được ia đ nh n ôiăn học hết l
8/12 a đó nh ao động t do. Từ th n 3/1999 đến th n 2/2 1 tha ia n hĩa quân s đón q n tại ti u đo n 77 Lữ đo n 2 5 inh chủng thông tin; B Chủ t ch UBND thành ph Thái Bình, t nh Thái Bình áp d ng biện h đưa o r n tâmChữa bệnh - Giáo d c - Lao động xã hội thành ph theo quyết đ nh s 3202 ngày 12/11/2013 trong thời hạn 12 th n Đã chấp hành xong ngày 04/11/2014.
* Tiền s : Quyết đ nh áp d ng biện pháp x ý h nh chính đưa o c
cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân thành ph h i nh đ i v i o n Đ nh , thời hạn 15 tháng k từ ngày 13/3/2016 Đã chấp hành xong ngày 13/6/2017.
* Tiền án: Không.
B bắt, tạm giữ từ ngày 06/12/2 17 đến ngày 09/12/2017 chuy n tạ
ia đến nay tại Nhà tạm giữ Công an thành ph Thái Bình, t nh Thái Bình.
(Bị cáo trích xuất có mặt tại phiên tòa)
* Người làm chứng:
- Anh Tô Anh T inh nă 1985; rú q n: S nhà 12, ngõ 146, tổ 8 hường L, thành ph T, t nh T. (Vắng mặt)
- Ông Nguy n Dư n
inh nă 1957 rú tại: S nhà 7, tổ 4 hường L, thành ph T, t nh T. (Vắng mặt).
N D NG V N:
r n c
nội dung v n căn cứ vào các tài liệu trong hồ
án đã được tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận đ nh như a :
Khoảng 16 giờ 50 phút ngày 06/12/2017, o n Đ nh đi e ô của một n ười đ n ôn khôn q en iết từ nh đến khu v c chợ Q, thuộc tổ 5 hường Q, thành ph T, t nh T m c đích đ mua ma túy về s d ng cho bản thân. Tại đ gặp và mua của một n ười ph nữ khoảng 35 tuổi (T không quen biết) 200.000 đồn được 02 goi nhỏ a tú
n n o i đề được gói bằng giấy bạc màu trắng. Sa khi a được ma túy, T cầm lòng bàn tay trái của mình rồi đi ộ đ tìm chỗ vắn đ s d ng. Khi T đi đến khu v c n õ 146 đường T, tổ 8 hường L, thành ph T thì b tổ công tác của Côn an hường L thành ph T thấy có bi u hiện nghi vấn i n q an đến a tú n n đã
cầu ki tra đ i v i T. Khi ki tra trư c s chứng kiến của hai n ười làm chứng là ông Nguy n Dư n
inh nă 1957; rú tại: S nhà 7, tổ 4 hường L, thành ph T và anh Tô Anh T inh nă 1985; rú tại: S nhà 12, ngõ 146, tổ 8 hường L, thành ph T, Thái t i c đưa từ lòng bàn tay trái ra giao nộp cho tổ công tác 02 gói nhỏ vừa a được, tổ công tác m ra ki m tra cả hai gói bên trong đều chứa chất bột màu trắng dạng c c, rồi niêm phong trong phong bì; T khai nhận là ma túy, T a đ s d ng cho bản thân. Tổ công tác yêu cầu T và mời n ười làm chứng về tr s Côn an hường L, thành ph T. Tại đ ki m tra n ười T, tổ công tác thu tại túi quần bên trái của T 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệ Mo i tar
đen đã q a d ng, ngoài ra không phát hiện thu giữ th Sa đó tổ côn t c đã ập biên bản bắt n ười phạm tội quả tang và biên bản niêm phong vật chứng.
ản kết ận i đ nh 474/ LGĐ-PC54 ngày 06/12/2017 của Phòng kỹ thuật hình s Công an t nh Thái Bình kết luận: Mẫu g i i đ nh thu của Hoàng Đ nh là ma túy, loại Heroine, có trọn ượng 0,1989 gam.
ron q tr nh điề tra tr t
tại hi n t a hô na
o n Đ nh đã khai nhận to n ộ h nh i hạ tội của nh
ản c o trạn
16/ SĐ n 15 th n 01 nă 2 18 của Viện ki
t nh n d n th nh h h i nh tr t
c o o n Đ nh
ề tội
n trữ trái phép chất a tú theo khoản 1 Điề 194 ộ ật h nh nă 1999
ại hi n t a đại diện Viện ki
t nh n d n th nh h h i nh ẫn iữ n
n q an đi tr t o n Đ nh ề tội
n trữ tr i h chất a tú
Đại diện Viện ki
t nh n d n th nh h h i nh đề n h ội đồn t d n : đi m c khoản 1 Điề 249; đi m s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 3 Điều 7; Điều 38 Bộ luật Hình s nă 2 15 Đề ngh x phạt b c o ức n từ 18 th n đến 24 th n t thời hạn t tính từ n
c o
ắt tạ iữ 06/12/2017.
Và những vấn đề cần giải quyết trong v án.
B c o đồng ý v i tội danh mà Viện ki m sát nhân dân thành ph Thái Bình, t nh h i nh đã tr t
đề ngh Hội đồng xét x xem xét giảm nhẹ hình phạt cho b cáo.
NH N Đ NH C A H Đ NG T :
r n c
nội d n
n căn cứ o c c t i iệ tron hồ
n đã được th tra t hỏi tranh ận tại hi n t a ội đồn t nhận thấ như a :
Về h nh i q ết đ nh t t n của C q an điề tra Côn an th nh h h i nh Điề tra i n Viện ki
t nh n d n th nh h h i nh i
t i n tron q tr nh điề tra tr t đã th c hiện đún ề th q ền tr nh t thủ t c q đ nh của ộ ật t t n h nh
Q tr nh điề tra tại hi n t a c o khôn có ý kiến hoặc khiế nại ề h nh i q ết đ nh của C q an tiến h nh t t n n ười tiến h nh t t n Do đó c c h nh i q ết đ nh t t n của C q an tiến h nh t t n n ười tiến h nh t t n đã th c hiện đề hợ h
Lời khai của c o tại hi n t a hô na h hợ
i ời khai của c o tại iai đoạn điề tra tr t h hợ
i c c t i iệ chứn cứ như: i n ản ắt n ười hạ tội q ả tan ậ hồi 17 iờ 35 hút đến 18 giờ 20 phút n 06/12/2 17 ( út c s 4 - 05); i n ản ni
hon ật chứn ( út c 18); Bản kết luận i đ nh s 474/ LGĐ-PC54 ngày 06/12/2017 của Phòng kỹ thuật hình s Công an t nh Thái Bình (bút l c s 21); Bản t khai và biên bản ghi lời khai n ười làm chứng (bút l c s 39-48); C n c c t i iệ chứn cứ kh c có tron hồ
n
Xét về h nh i hạ tội của c o thì thấy n hi cho ã hội đã
hạ q đ nh q ản ý chất
n hiện của Nh nư c đ
chất ma túy thuộc vật cấ ư h nh
oại chất làm sa sút về sức khỏe trí tuệ con n ười và nó còn làm hủy hoại đạo đức nh n c ch con n ười và là tác nhân lan truyền đại d ch HIV/AIDS, gây phát sinh các loại tội phạm khác làm ảnh hư n đến trật t tr an cho toàn xã hội hiện na đan t n tr ền và phòng ch ng.
Bản thân b c o n ười đã tr n 18 t ổi có đầ đủ năn c nhận thức điề khi n h nh i của nh nhưn ẫn c tình vi phạm pháp luật và có h nh i c ý t n trữ tr i h
a tú
c đích đ
d n cho ản th n heo ết ận i đ nh của h n kỹ th ật h nh Côn an t nh h i nh th
a tú c o t n trữ oại Heroine trọn ượng 0,1989 a V ậ h nh i của c o đủ ế t cấ th nh tội
n trữ tr i h chất a tú tội hạ
h nh hạt được q đ nh tại khoản 1 Điề 194 ộ ật nh nă 1999
Điề 194 ộ ật h nh nă 1999 q đ nh:
“1. Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tuý, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm”.
Điề 249 ộ ật h nh nă 2 15 q đ nh:
1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: …
c) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;…
B cáo o n Đ nh b truy t về tội tàng trữ trái phép chất ma túy b áp d ng khoản 1 Điề 194 ộ ật nh nă 1999 ức h nh hạt t từ 2 nă đến 7 nă
cao h n o i ức h nh hạt t từ 1 nă đến 5 nă q đ nh tại khoản 1 Điề 249 ộ ật h nh nă 2 15 s a đổi theo hư ng có ợi cho c o do tha đổi chính ch h
ật nh của Nh nư c có hiệu l c từ ngày 01/01/2018 thì b c o được áp d ng theo khoản 3 Điều 7; khoản 1 Điề 249 ộ ật nh nă 2015.
e
t nh n th n c c t nh tiết tăn nặn , iả nhẹ tr ch nhiệ h nh
của c o thấ : ron q tr nh điều tra và tại phiên tòa b c o có th i độ khai báo thành kh n ăn năn h i cải n n được hư n t nh tiết iả nhẹ q đ nh tại đi m s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình s nă 2015; B cáo có thời ian tha ia n hĩa quân s đón q n tại Lữ đo n 2 5 inh chủng thông tin và b b cáo là ông o n Đ nh D đã được Nh nư c tặn thư n
chư n kh n chiến ch ng Mỹ cứ nư c, nên b c o được hư ng tình tình tiết giảm nhẹ q đ nh tại khoản 2 Điều 51 L S nă 2 15 hi ượn h nh Đ cũn e
t h nh i hạm tội và các tình tiết giảm nhẹ của b cáo đ ra một mức án phù hợp.
Bản thân b c o khôn có tiền n nhưn b cáo có nhân thân xấ , nă 2 14
cáo b Chủ t ch UBND thành ph Thái Bình áp d ng biện h đưa o r n t Chữa bệnh - giáo d c - ao động xã hội thành ph 12 th n đã chấp hành xong ngày 04/11/2014 và 01 tiền s b Tòa án nhân dân thành ph Thái Bình quyết đ nh áp d ng biện h đưa o r n t Chữa bệnh - Giáo d c - Lao động xã hội thời gian 15 th n đã chấp hành xong ngày 13/6/2017. Trong thời gian b c o đi cai nghiện bắt buộc c o khôn ấ đó
i học đ s a chữa lỗi lầ
tiế t c th c hiện h nh i i hạ h
ật th hiện c o n ười khôn tôn trọn h
ật t thấ cần c ch
c o khỏi ã hội ột thời ian i đủ ức răn đe i o d c c o đồn thời h n n ừa ch n cho to n ã hội
nhi n khi ượng hình Hội đồng xét x cũn e
t c c t nh tiết giảm nhẹ đ giảm nhẹ một phần hình phạt cho b cáo th hiện s khoan hồng của pháp luật.
- Về n ồn c
a tú theo b cáo o n Đ nh khai a của ột n ười nữ gi i khoản 35 t ổi khôn q en iết tại kh c chợ Q, thuộc tổ 5 hường Q, thành ph T n n C q an điề tra khôn có căn cứ đ điề tra
ý h hợ
* Về vật chứng v án: S a tú th iữ của c o o n Đ nh
ật th ộc oại Nh nư c cấ ư h nh n n cần t ch th ti hủ
- Đ i v i chiếc điện thoại di động nhãn hiệ Mo i tar
đen (đã q a d ng) là tài sản của o n Đ nh khôn i n q an đến hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy của b cáo. Vì vậy cần trả lại cho b c o nhưn tiếp t c quản ý đ đảm bảo thi hành án.
* Về n hí: c o hải ch n hí h nh
th theo q đ nh của h ật
c o có q ền kh n c o tron thời hạn ật đ nh
V c c tr n
Q T Đ NH
1. Tuyên bố: c o o n Đ nh hạ tội“Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
2. Hình phạt:
d n đi c khoản 1 Điề 249; khoản 3 Điề 7; đi m s khoản 1, khoản 2 Điề 51; Điều 38 ộ ật nh nă 2015.
hạt c o o n Đ nh 01 (một) nă 3 (ba) tháng t hời hạn t tính từ n
c o
ắt tạ iữ 06/12/2017.
3. Về x lý vật chứng: d n Điề 46; Điều 47 Bộ luật hình s ; Điề 106 ộ ật t t n h nh .
- T ch thu tiêu hủy s heroine còn lại a i đ nh được niêm phong trong phong bì s 474/ LGĐ-PC54 của phòng kỹ thuật hình s Công an t nh Thái Bình.
- Trả lại b cáo o n Đ nh 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Mobistar
đen đã q a d ng (như mô tả tại biên bản giao nhận vật chứng) Nhưn tiếp t c quản ý đ đảm bảo thi hành án.
4. Về án phí: d n khoản 2 Điề 135 ộ ật t t n h nh ; N h quyết s 326/2 16/U VQ 14 n 3 /12/2 16 q đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
ộc c o o n Đ nh hải nộ 2
đồn n hí h nh
th
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
c o có q ền kh n c o tron thời hạn 15 n k từ n t n n
th 05/2/2018./.
| Nơi nhận: - Người tham gia tố tụng; - VKSND TP. Thái Bình; - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình; - Sở Tư pháp tỉnh Thái Bình; - Chi cục THADS TP.Thái Bình; - Công an thành phố Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | T/M H Đ NG T S TH M Thẩm phán – Chủ t a phiên tòa Nguyễn Thị Xuân Huyền |