vanban.org

Bản án 19/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Thị D

Về hôn nhân: Xử cho chị Trương Thị D được ly hôn anh Quách Văn Đ. Về án phí: Chị Trương Thị D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Phòng thi hành án dân sự khu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị D xin ly hôn anh D"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Thị D
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 12-02-2026
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Cúc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Hoàn

2. Bà Nguyễn Thị Tường Vân

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Văn Hùng - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 7 – Thanh Hóa.

Ngày 12 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 7-Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 111/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2026 và Quyết định Hoãn phiên tòa số:10/2026/QĐST-HNGĐ, ngày 06/02/2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị D; Sinh năm: 1986

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Thanh Hóa.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Vắng mặt (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

Bị đơn: Anh Quách Văn Đ; Sinh năm: 1983

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Thanh Hóa.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 22/12/2025 cũng như trong quá trình giải quyết vụ án, chị Trương Thị D trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Đ kết hôn tự nguyện, có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T (Nay là xã T) tỉnh Thanh Hóa ngày 27/12/2004. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống hòa thuận đến năm 2008 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân vợ chồng không có tiếng nói chung nên thường xuyên sảy ra cãi cọ và nhiều lần dẫn đến xô xát. Vì con, chị đã cố gắng chịu đựng nhưng anh Đ vẫn không thay đổi tính nết. Không chịu đựng được cuộc sống như vậy nên chị đã sống ly thân với anh Đạt từ năm 2008 đến nay đã 17 năm, không còn quan tâm gì đến nhau nữa. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn Đ.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Quách Văn T, sinh ngày 25/7/2005. Hiện nay cháu T đã thành niên, chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản và nợ chung: Chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã Tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng cho anh Đ nhưng anh Đ không có mặt nên không có lời khai của anh Đ trong hồ sơ vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Chị Trương Thị D khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về ly hôn với anh Quách Văn Đ, anh Đạt cư trú tại xã T, tỉnh Thanh Hóa. Nên xác định đây là vụ án ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 7- Thanh Hóa, theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ cho các bên đương sự, nhưng anh Đ không có mặt nên Tòa án đã mở phiên họp vắng mặt anh Đ và thông báo kết quả phiên họp cho anh Đ theo khoản 3 Điều 210 BLTTDS.

. Chị D có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải nên Tòa án không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 4 Điều 207 BLTTDS.

. Tại phiên tòa, chị D vắng mặt nhưng đã có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Đ vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 238 BLTTDS, Tòa án xét xử vắng mặt chị D và anh Đ.

. Về hôn nhân: Chị Trương Thị D và anh Quách Văn Đ kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T (Nay là xã T) tỉnh Thanh Hóa ngày 27/12/2004 và không vi phạm các điều cấm của Luật hôn nhân và gia đình, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống đến năm 2008 thì sảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hòa hợp, không cùng chung quan điểm sống nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Chị D và anh Đ đã sống ly thân 17 năm nay, không còn quan tâm gì đến nhau nữa. HĐXX nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Trương Thị D được ly hôn anh Quách Văn Đ.

. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Quách Văn T, sinh ngày 25/7/2005. Hiện nay cháu T đã thành niên, chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.

. Về tài sản: Chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.

. Về án phí: Chị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 56 Luật hôn nhân gia đình;

Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Thị D

1. Về hôn nhân: Xử cho chị Trương Thị D được ly hôn anh Quách Văn Đ.

2. Về án phí: Chị Trương Thị D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7-Thanh Hóa theo biên lai số: BLTU/25E/0004258 ngày 22/12/2025. Chị D đã nộp đủ tiền án phí.

Án xử công khai sơ thẩm, vắng mặt chị Trương Thị D và anh Quách Văn Đ. Chị D và anh Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ