- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn L-S"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lương Thị L1 được ly hôn với anh Đào Văn S1
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1 TỈNH T2 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2025/HNGĐ- ST Ngày: 18/4/2025 V/v: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1, TỈNH T2
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đồng Ngọc Huyền
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Vũ Văn Quảng.
2. Bà Tô Thị Hương.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Trung Hiếu Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện T1 tham gia phiên tòa: Ông Phạm Minh Thanh - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 4 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện T1, tỉnh T2 xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 187/2024/TLST- HNGĐ ngày 10/12/2024 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2025/QĐXX-ST ngày 26/3/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 11/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10/4/2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị L1, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn ThC, xã NC, huyện T1, T2.
- Bị đơn: Anh Đào Văn S1, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn ThC, xã NC, huyện T1, T2.
(Chị L1 vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt; anh S1 vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn, quá trình tố tụng và bản tự khai tại Tòa án, nguyên đơn là chị Lương Thị L1 trình bày:
Chị L1 và anh S1 kết hôn với nhau là tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NC, huyện T1, tỉnh T2 ngày 29/8/2018. Sau khi kết hôn vợ chồng chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, vợ chồng không có con. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị L1 đề nghị Tòa án nhân dân huyện T1 giải quyết cho chị được ly hôn với anh S1.
Về con chung: Chị L1 và anh S1 không có con chung. Hiện chị không mang thai.
Về tài sản chung, nợ chung: Theo chị L1, vợ chồng chị không có tài sản chung và nợ chung, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là anh Đào Văn S1 vắng mặt tại phiên tòa và không có lời khai.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 07/01/2025, bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1950, có địa chỉ tại Thôn ThC, xã NC, huyện T1, T2 (bà Nh là mẹ của anh Đào Văn S1) trình bày: Anh S1 và chị L1 tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NC, huyện T1, tỉnh T2 ngày 29/8/2018. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau một thời gian thì mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp và vợ chồng không có con cái. Nay chị L1 xin ly hôn thì quan điểm của bà là tùy vợ chồng anh S1, chị L1 quyết định. Về con chung: Không có. Về tài sản, nợ chung: Không có gì. Hiện nay anh S1 và chị L1 sống ly thân, anh S1 đi làm ăn ở tỉnh ngoài, địa chỉ cụ thể bà không biết. Khi gia đình có công việc thì anh S1 về địa phương. Bà nhận văn bản tố tụng của Tòa án và cam kết thông báo cho anh S1 biết.
Tại biên bản xác minh ngày 07/01/2025, Ủy ban nhân xã NC cung cấp như sau: Chị L1 và anh S1 đều có hộ khẩu thường trú tại thôn ThC, xã NC, huyện T1, tỉnh T2 và kết hôn ngày 29/8/2018 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NC, T1. Sau khi kết hôn hai vợ chồng về chung sống với nhau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn cụ thể thế nào thì địa phương không nắm được. Về con chung: Anh S1 và chị L1 không có con chung. Về tài sản chung của anh S1, chị L1 thì chính quyền địa phương không nắm được cụ thể. Quan điểm của chính quyền địa phương đề nghị Tòa án giải quyết vụ việc xin ly hôn theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện nghiêm túc các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, các văn bản tố tụng được tống đạt đầy đủ, đúng thời hạn cho các đương sự. Đối với nguyên đơn chấp hành chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và không tham gia phiên tòa.
- Về nội dung vụ án: Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị xử cho chị Lương Thị L1 được ly hôn với anh Đào Văn S1. Về con chung: Không đặt ra giải quyết; Về tài sản, nợ chung: Không đặt ra giải quyết. Về án phí: Chị Lương Thị L1 phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được tranh tụng tại phiên tòa, trên cơ sở ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1]. Về tố tụng: Bị đơn là anh Đào Văn S1 có hộ khẩu thường trú tại xã NC, huyện T1, tỉnh T2. Theo quy định tại các Điều 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa chị Lương Thị L1 và anh Đào Văn S1 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T1. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai. Căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn.
[2]. Về nội dung:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị L1 và anh Đào Văn S1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NC, huyện T1, tỉnh T2 ngày 29/8/2018. Tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Đó là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng không có con. Hiện nay, chị L1 và anh S1 đã sống ly thân. Trong quá trình giải quyết vụ án và đơn xin xét xử vắng mặt, chị L1 vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn với anh S1. Bị đơn là anh S1 đã được Tòa án giao, gửi Thông báo thụ lý vụ án, thông báo việc giải quyết vụ án ly hôn và Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh S1 không đến Tòa án làm việc để thể hiện quan điểm của anh về việc chị L1 xin ly hôn anh. Mặt khác anh S1 và chị L1 hiện tại không chung sống cùng nhau, quan hệ vợ chồng không còn tồn tại trên thực tế. Như vậy, hôn nhân của vợ chồng đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị L1, giải quyết cho chị L1 được ly hôn với anh S1 là phù hợp với quy định tại điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: Chị Lương Thị L1 và anh Đào Văn S1 không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
. Về án phí: Chị Lương Thị L1 phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lương Thị L1 được ly hôn với anh Đào Văn S1
2. Về con chung: Không có, không đặt ra giải quyết.
3. Về tài sản chung, công nợ: Không đặt ra giải quyết.
4. Về án phí: Chị Lương Thị L1 phải nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) chị L1 đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T1 theo biên lai thu số 0002844 ngày 10/12/2024. Chị L1 đã nộp đủ án phí.
5. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T1; - Chi cục THADS huyện T1; - Các đương sự; - UBND xã NC; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đồng Ngọc Huyền |