| HU V C – C N TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2025/DS–ST Ngày: 12- 8 - 2025 V/v “Tranh chấp quyền sử dụng đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU V C - C N TH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gầm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn iệt
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tăn T i Th
2. Bà Th i nh Trinh
- Thư ký phiên tòa: Bà N ễn Th Nh n – Thư ký Tòa án nhân dân Khu v c 4 - Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu v c 4 - Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Phạm N ọc Chi - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu v c 4 - Cần Thơ, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số: 67/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2025, về “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 100/2025/QĐXXDS-ST ngày 21 tháng 7 năm 2025, giữa các đương s :
1. Nguyên đơn:
1.1. Ông Nguyễn Văn L – sinh năm 1996. ó m t
1.2. Bà Lâm Th P – sinh năm 1968. V ng m t
1.3. Bà Nguyễn Th Kim A – sinh năm 1992. V ng m t
ng cư tr : Khu v c T, P. T, Tp ..
1.4. Bà Nguyễn Th Tú A1 – sinh năm 1994. V ng m t
ư tr : Ấp B, xã N, tỉnh Cà Mau .
(Ông Nguyễn Văn L đ ng th i là ngư i đại di n theo y quyền c a à Lâm Thị P, à Nguyễn Thị Kim A, à Nguyễn Thị Tú A1)
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B – sinh năm 1964. ó m t
ư tr : Khu v c T, P. T, Tp ..
NỘI DUNG VỤ N:
* Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, phía nguyên có đại diện là ông Nguyễn Văn L trình bày:
Trư c đây, ng Nguyễn Văn N là cha c a ng Nguyễn Văn L và các nguyên đơn đư c nhà nư c c ng nh n quyền sử dụng thửa đất số 508 - t ản đ số 01, di n t ch 1.205 m2, loại đất ODT
LN, t a lạc Khu v c T, P. T, Q. T, Tp . (nay là Khu V, P. T, Tp . ; theo iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số H01807 do UBND huy n T cấp ngày 04/6/2007 đ ng tên ng Nguyễn Văn N. Ngu n gốc đất là ng N nh n th a kế t ng Nguyễn Văn P1.
iáp ranh thửa đất 508 là thửa 2004 c a ng Nguyễn Văn B, giữa hai thửa đất trư c đây đ có trụ ranh cụ thể, trụ ranh ph a sau hi n tại v n còn. Vào năm 2004, khi còn sống ng P1 có th a thu n chuyển như ng cho ông B m t phần đất chiều ngang 01 m giáp thửa 2004, chiều dài t l n ng th n v khoảng 20 m, thu c thửa 508, có làm giấy tay “ iấy mua án đất ngày 11/3/2004, nhưng chưa làm th tục tách quyền sử đất. Q a tr nh sử dụng đất ng B đ xây cất nhà kiên cố trên vị tr đất đ mua nói trên. Nay ng N đ chết, các nguyên đơn làm th tục th a kế th ng B đ ng ra tranh chấp. Ông B chỉ phần đất c a ng lấn qua thửa 508 chiều ngang khoảng 0,7 m x chiều dài 20 m. S vi c đư c ch nh quyền địa phương hòa giải nhưng kh ng thành.
V v y, các nguyên đơn khởi ki n yêu cầu Tòa án giải quyết u c ị đơn trả lại phần di n t ch đất lấn chiếm. hiếu theo Tr ch đo ản đ chịa ch nh số 26-2025 ngày 27/6/2025 c a hi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Nông nghi p và M i trư ng thành phố C, th phần đất tranh chấp là phần k hi u
có di n t ch 17,4 m2.
* a trình giải quyết, ị đơn ông Nguyễn Văn B trình bày:
Ông B cho r ng vào năm 2004, ng có nh n chuyển như ng c a ng Nguyễn Văn P1 phần đất giáp ranh thửa đất 2004 để làm lối đi ra sau h , phần đất mua có chiều ngang 01 m, chiều dài t đư ng l n ng th n v 20 m, v i giá 02 chỉ vàng 24K. Khi mua đất có l p giấy tay “ iấy mua án đất ngày 11/3/2004, có s ch ng kiến c a ng Nguyễn Văn N là con ng P1, ông Nguyễn Văn L1, ông Nguyễn Văn B1, ông Nguyễn Thanh N1. Ông B đ giao đ vàng và nh n đất sử dụng để chất đ đạc cây c i tạm trên đất ch chưa có xây d ng c ng tr nh trên đất. Do phần đất ng B mua c a ng P1 có di n t ch nh kh ng đ điều ki n tách và ch à con v i nhau nên chỉ làm giấy tay cho đến nay chưa có làm th tục nh p v thửa đất 2004.
Nay qua yêu cầu khởi ki n c a nguyên đơn, ng B cho r ng ng kh ng có sử dụng lấn chiếm đất c a ph a nguyên đơn, nên kh ng đ ng ý v i yêu cầu khởi ki n c a nguyên đơn.
Tuy nhiên, ông B kh ng có đơn yêu cầu phản tố để yêu cầu c ng nh n quyền sử dụng phần đất nh n chuyển như ng. * Tại phiên tòa, các ên đương s v n giữ nguyên ý kiến tr nh ày trên đây.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Vi c tuân th theo pháp lu t tố tụng c a Thẩm phán, H i đ ng xét xử, Thư ký; vi c chấp hành c a những ngư i tham gia tố tụng là đ ng theo quy định c a B lu t Tố tụng dân s . Đ ng th i, đại di n Vi n kiểm sát đề nghị H i đ ng xét xử kh ng chấp nh n yêu cầu khởi ki n c a nguyên đơn do kh ng có cơ sở ch ng minh r ng ng B sử dụng lấn chiếm đất ên nguyên đơn. ác vấn đề khác đề nghị giải quyết theo quy đinh pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài li u có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định:
Về quan h pháp lu t, thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đơn khởi ki n yêu cầu Toà án giải quyết bu c bị đơn giao trả lại phần di n t ch đất mà nguyên đơn cho r ng ị đơn lấn chiếm tại thửa 508 - t ản đ số 01, t a lạc Khu v c T, P. T, Q. T, Tp . (nay là Khu V, P. T, Tp .). Đây là quan h pháp lu t về ''Tranh chấp quyền sử dụng đất”. ăn c theo quy định tại khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39 c a B lu t Tố tụng dân s năm 2015; Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 c a y an thư ng vụ Quốc h i, về thành l p Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu v c; quy định phạm vi thẩm quyền theo l nh thổ c a Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu v c; khoản 1 Điều 6 c a Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 c a H i đ ng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao, về hư ng d n áp dụng m t số quy định về tiếp nh n nhi m vụ, th c hi n thẩm quyền c a các Tòa án nhân dân; nên hi n nay vụ án thu c thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân Khu v c 4 – ần Thơ.
Về tr nh t , th tục tố tụng:
Q a tr nh thụ lý, giải quyết vụ án đ ng theo tr nh t th tục tố tụng dân s . Tòa án đ tiến hành hòa giải nhưng các đương s không th a thu n đư c, nên vụ án đư c đưa ra xét xử. Tại phiên tòa, m t số nguyên đơn v ng m t nhưng có ngư i đại di n theo y quyền tham gia tố tụng. Do đó, căn c quy định tại khoản khoản 2 Điều 228 c a B lu t Tố tụng dân s năm 2015, v n tiến hành xét xử là ph h p.
Xét yêu cầu khởi ki n c a nguyên đơn:
Theo l i tr nh ày c a các ên đương s và ch ng c tài li u trong h sơ thể hi n: Trư c đây, ng Nguyễn Văn N là cha c a ng Nguyễn Văn L và các nguyên đơn đư c nhà nư c c ng nh n quyền sử dụng thửa đất số 508 - t ản đ số 01, di n t ch 1.205 m2, loại đất ODT
LN, t a lạc Khu v c T, P. T, Q. T, Tp . (nay là Khu V, P. T, Tp . ; theo iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số H01807 do UBND huy n T cấp ngày 04/6/2007. Ngu n gốc đất là ng N nh n th a kế t ng Nguyễn Văn P1. iáp ranh thửa đất 508 là thửa 2004 c a ng Nguyễn Văn B theo iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số H 00760 do UBND huy n T cấp ngày 02/3/2006.
Qua đo đạc th c tế theo số li u trên Tr ch đo ản đ chịa ch nh số 26-2025 ngày 27/6/2025 c a hi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Nông nghi p và M i trư ng thành phố C, thể hi n:
Thửa 508 có di n t ch th c tế chưa t nh phần tranh chấp là 847,8 m2. T c di n t ch th c tế thiếu so v i di n t ch ghi trên giấy ch ng nh n quyền sử đất, cụ thể là: 1.205,0 m2 – 847,8 m2 = 357,2 m2.
Thửa 2004 có di n tích th c tế chưa t nh phần tranh chấp là 115,1 m2. T c di n t ch th c tế thiếu so v i di n t ch ghi trên giấy ch ng nh n quyền sử đất, cụ thể là: 124,0 m2 - 115,1 m2 = 8,9 m2.
Ông B cho r ng thửa 508 thiếu nhiều là do trư c đây ng n i và cha c a ng L có án m t phần di n t ch đất cho ngư i đang có căn i t th liền kề giáp ranh thửa 508. Ông L th cho r ng kh ng r trư c đây ng n i và cha c a ng có án m t phần di n t ch đất cho ngư i khác ngoài ng B hay không.
Như v y, khi xem xét về di n t ch, h nh thể thửa đất và hi n trạng th c tế thấy r ng ng B sử dụng xây nhà ở kh ng nhiều hơn di n t ch thửa đất 2004 đư c nhà nư c c ng nh n cho ông. Tuy đầu ngoài thửa đất có ề ngang chênh l ch r ng hơn 6,74 m – 6,60 m 0,14 m, nhưng đầu trong thửa đất có ề ngang chênh l ch h p hơn 6,60 m – 5,23m – 1.0 m = 0,37 m; và về tổng thể th c tế ng B sử dụng t hơn di n t ch thửa đất 2004. S chênh l ch số đo các cạnh là kh ng l n, kh ng ảnh hưởng đến giá trị đất, và ng B đ xây d ng nhà kiên cố, nên cần ổn định sử dụng. Do đó, thiết ngh kh ng chấp nh n yêu cầu khởi ki n c a nguyên đơn đòi ị đơn trả lại đất lấn chiếm.
Về quan h chuyển như ng quyền sử dụng đất:
Đối v i phần đất k hi u
có di n t ch 17,4 m2, qua xem xét thẩm định tại ch th phần này ng B kh ng có sử dụng mà do ng L quản lý sử dụng. Phần đất này liên quan đến quan h chuyển như ng quyền sử dụng đất trư c đây.
Q a tr nh giải quyết, các ên đương s có đề c p đến vi c trư c đây ng P1 có th a thu n án cho ông B m t phần đất chiều ngang 01 m, chiều dài t l n ng th n v khoảng 20 m, thu c thửa 508, có làm giấy tay “ iấy mua án đất ngày 11/3/2004, nhưng chưa làm th tục tách nh p thửa. Tuy nhiên, các nguyên đơn và ị đơn kh ng có yêu cầu giải quyết quan h tranh chấp chuyển như ng quyền sử dụng đất. Do đó, H i đ ng xét xử kh ng xem xét giải quyết. Nếu sau này các ên có tranh chấp về vấn đề này v n đư c xem xét giải quyết theo quy định pháp lu t.
Về chi ph đo đạc, xem xét thẩm định tại ch , định giá tài sản và l phí tr ch đo địa chính: Nguyên đơn ki n đòi đất kh ng đư c chấp nh n, nên nguyên đơn phải chịu toàn b chi phí, l phí v i số tiền là 6.500.000 đ ng sáu triệu, năm trăm ngàn đồng . Nguyên đơn đ n p tạm ng và chi xong.
Về án phí dân s sơ thẩm:
Yêu cầu khởi ki n c a nguyên đơn không đư c chấp nh n nên nguyên đơn phải chịu án ph 300.000 đ ng a trăm ngàn đồng , nhưng đư c khấu tr vào số tiền tạm ng án ph nguyên đơn đ n p.
Ý kiến phát iểu và đề nghị c a Kiểm sát viên tại phiên toà là có cơ sở như đã phân tích.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào:
Các Điều: 5; 6; 26; 30; 35; 39; 147; 157; 165; 228; 271; 273 c a B lu t Tố tụng dân s năm 2015;
ác Điều 26; 31; 235; 236 c a Lu t đất đai năm 2024;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và l ph Toà án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nh n yêu cầu khởi ki n c a nguyên đơn về vi c yêu cầu ị đơn ng Nguyễn Văn B giao trả lại phần đất tranh chấp mà nguyên đơn cho r ng ị đơn sử dụng lấn chiếm thửa 508, tương ng là phần đất k hi u
có di n t ch 17,4 m2 đư c thể hi n trên Tr ch đo ản đ chịa ch nh số 26-2025 ngày 27/6/2025 c a hi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Nông nghi p và M i trư ng thành phố C; đất t a lạc tại Khu V, P. T, Q. T, Tp . (nay là Khu V, P. T, Tp .).
2. Về chi phí xem xét thẩm định tại ch , định giá tài sản và l ph bản trích đo địa chính: Nguyên đơn phải chịu toàn chi ph đo đạc, xem xét thẩm định tại ch , định giá tài sản và l phí trích đo địa ch nh là 6.500.000 đồng sáu triệu, năm trăm ngàn đồng . ng nh n nguyên đơn đ n p và chi xong.
3. Về án ph dân s sơ thẩm:
Nguyên phải chịu án phí theo quy định pháp lu t là 300.000 đ ng a trăm ngàn đồng), đư c khấu tr vào tiền tạm ng án ph đ n p 300.000 đ ng theo B2 lại thu tạm ng án ph , l ph Tòa án Số 0005937 ngày 13 tháng 01 năm 2025 c a Chi cục Thi hành án dân s qu n Thốt Nốt – thành phố Cần Thơ trư c đây .
4. Về quyền, th i hạn kháng cáo:
Đương s có m t tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 mười lăm ngày kể t ngày tuyên án. Đương s v ng m t đư c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 mười lăm ngày kể t ngày nh n đư c bản án ho c bản án đư c niêm yết theo quy định pháp lu t.
5. Về thi hành án dân s :
Trư ng h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân s thì ngư i đư c thi hành án dân s , ngư i phải thi hành án dân s có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a, 7 và Điều 9 Lu t thi hành dân s ; th i hi u thi hành án đư c th c hi n theo quy định tại Điêu 30 Lu t thi hành án dân s .
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND TP . Cần Thơ; - VKSND Khu v c 4- ần Thơ; - THADS TP. ần Thơ; - ác đương s ; - Lưu h sơ. | Thẩm ph n – Ch toạ phiên to Nguyễn Văn iệt |