- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Huỳnh Hồng Liên - Đỗ Thanh Đoàn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Hồng L.
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2025/DS-ST Ngày 15 – 01 – 2025 V/v Hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thúy Dung
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Minh Trọn.
Bà Đoàn Thị Sim.
- Thư ký phiên toà: Bà Đoàn Thị Tú, là Thư ký Toà án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 15 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 561/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 448/2024/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Hồng L, sinh năm: 1951 (Vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp Rạch Lg, xã Phú Th, huyện Phú T tỉnh Cà Mau.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Phạm H, sinh năm:
1989. Địa chỉ: Ấp Rạch Lg, xã Phú Th, huyện Phú T, tỉnh Cà Mau theo Hợp đồng ủy quyền ngày 11/12/2024 (Có mặt).
Bị đơn: Ông Đỗ Thanh Đ (Vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp Xẻo Đc, xã Phú M, huyện Phú T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 12/11/2024 và lời khai của nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án, được bổ sung tại phiên tòa như sau:
Vào ngày 02/01/2022 âm lịch nhằm ngày 02/02/2022 dương lịch bà Huỳnh Hồng L với ông Đỗ Thanh Đ thỏa thuận, bà L cho ông Đ vay số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng). Khi cho vay hai bên có làm biên nhận viết tay, không công chứng, chứng thực, không thỏa thuận lãi suất và thời hạn thanh toán dứt điểm nhưng đến nay ông Đ vẫn chưa thanh toán cho bà.
Bà L có đòi nhiều lần nhưng ông Đ vẫn không thanh toán cho bà L.
Nay bà Huỳnh Hồng L yêu cầu Tòa án buộc ông Đỗ Thanh Đ thanh toán số tiền tổng cộng là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).
Quá trình giải quyết vụ án ông Đỗ Thanh Đ không gửi văn bản trình bày ý kiến, không gửi chứng cứ cho Tòa án.
Đối với bị đơn Đỗ Thanh Đ trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập hợp lệ nhiều lần song bị đơn vẫn vắng mặt không rõ lý do.
Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa các đương sự không nộp thêm tài liệu, chứng cứ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét đơn khởi kiện của bà Huỳnh Hồng L thuộc lĩnh vực tranh chấp về hợp đồng vay tài sản; Ông Đỗ Thanh Đ là bị đơn, có nơi cư trú tại ấp Xẻo Đc, xã Phú M, huyện Phú T, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Phú Tân theo quy định tại Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành triệu tập bị đơn để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm nhiều lần nhưng phía bị đơn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu bị đơn ông Đỗ Thanh Đ thanh toán cho nguyên đơn số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).
Về nội dung tranh chấp của vụ án: Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn xác định bị đơn có vay và còn nợ nguyên đơn số tiền vốn là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng), bị đơn không thanh toán nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán cho nguyên đơn.
Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bị đơn thanh toán số tiền vốn là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng). Hội đồng xét xử xét thấy: Việc thỏa thuận vay tiền giữa nguyên đơn và bị đơn là hoàn toàn tự nguyện, mục đích và nội dung giao dịch không trái pháp luật. Khi vay tiền giữa các bên có làm biên nhận ngày 02/01/2022 âm lịch. Quá trình giải quyết vụ án bị đơn không cung cấp chứng cứ, chứng minh nên Tòa án căn cứ vào chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để giải quyết vụ án hoàn toàn phù hợp.
Về lãi suất: Nguyên đơn không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Từ những lý do trên ở [4.1] và [4.2] xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn. Buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).
Về thời gian thanh toán: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán một lần hết số tiền nợ nêu trên nhưng Hội đồng xét xử thấy rằng, việc thanh toán thuộc thẩm quyền giải quyết của Cơ quan thi hành án sau khi bản án có hiệu lực pháp luật nên không đề cập xem xét trong vụ án.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch nguyên đơn không phải chịu, bị đơn phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 463, 466 và Điều 470 của Bộ luật Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 143, 147, 207, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Hồng L.
Buộc ông Đỗ Thanh Đ thanh toán cho bà Huỳnh Hồng L số tiền là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bà Huỳnh Hồng L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Đỗ Thanh Đ không thi hành xong khoản tiền trên, thì còn phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Đỗ Thanh Đ phải nộp số tiền là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng, chưa nộp).
Bà Huỳnh Hồng L không phải chịu án phí. Bà Huỳnh Hồng L được miễn dự nộp tạm ứng án phí nên không đặt ra việc hoàn lại.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Phú Tân; - Chi cục THADS huyện Phú Tân; - Các đương sự; - Hồ sơ vụ án; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Lê Thúy Dung |