vanban.org

Bản án 19/2024/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 15/05/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "DƯƠNG MAI KHƯƠNG + ĐỒNG BỌN - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự; Điều 321 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2024/HS-ST.
Ngày: 15 - 5 - 2024.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ

- hành h n

ồng t

th m gồm

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trịnh Đình Yên

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Quốc Trinh

Ông Nguyễn Văn Tiệm

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trường Giang – Thư ký

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Hiển - Kiểm sát viên.

Trong ng y 15 tháng 5 năm 2024, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ m phiên tòa t sơ thẩm c ng khai v án hình sự sơ thẩm th lý số: 16/2024/TLST - HS ng y 28 tháng 02 năm 2024, theo Quyết định đưa v án ra t số: 22/2024/QĐXXST - HS ng y 11 tháng 4 năm 2024 v Th ng báo m lại phiên tòa số 27 ng y 23 tháng 4 năm 2024 đối với các bị cáo:

1. Họ v tên: Dương Mai K; Giới tính: Nam. Tên gọi khác: Kh ng; Sinh ng y: 27/6/1976 tại huyện H, tỉnh Phú Thọ; Nơi cư trú: Khu B, ã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 8/12; Bố đẻ: Dương Văn T, sinh năm 1940; Mẹ đẻ: Nguyễn Thị Q, sinh năm 1941; Bố v mẹ bị cáo khu B, xã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ; Vợ: Nguyễn Thị M, sinh năm 1977, hiện khu B, xã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ; Con: Có 02 con (lớn nhất sinh năm 2000, nhỏ nhất sinh năm 2002); Anh chị em ruột: Gia đình bị cáo có 05 anh chị em, bị cáo l thứ ba;

Tiền án, tiền sự: Kh ng.

Bị cáo bị bắt, tạm giữ từ ng y 03/12/2023 đến ng y 09/12/2023. Hiện bị áp d ng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú tại ã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

2. Họ v tên: Nguyễn Đình L; Giới tính: Nam. Tên gọi khác: Kh ng; Sinh ng y: 14/5/1976 tại huyện H, tỉnh Phú Thọ; Nơi cư trú: Khu B, ã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh;

T n giáo: Kh ng; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 3/12; Bố đẻ: Nguyễn Đình N (đã chết); Mẹ đẻ: Phạm Thị C, sinh năm 1933; Vợ: Nguyễn Thị T1, sinh năm 1977; Mẹ v vợ bị cáo hiện khu B, ã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ; Con: Có 02 con (lớn nhất sinh năm 1996, nhỏ nhất sinh năm 2000); Anh chị em ruột: Gia đình bị cáo có 09 anh chị em, bị cáo l thứ tám

Tiền án, tiền sự: Kh ng.

Bị cáo bị bắt, tạm giữ từ ng y 03/12/2023 đến ng y 09/12/2023. Hiện bị áp d ng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú tại ã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

3. Họ v tên: Nguyễn Đình Đ; Giới tính: Nam. Tên gọi khác: Kh ng; Sinh ng y: 10/4/1971 tại huyện H, tỉnh Phú Thọ; Nơi cư trú: Khu C, ã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 7/12; Bố đẻ: Nguyễn Đình N (đã chết); Mẹ đẻ: Phạm Thị C, sinh năm 1933 khu B, ã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ; Vợ: Nguyễn Thị M1, sinh năm 1975 khu C, ã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ; Con: Có 02 con (lớn nhất sinh năm 1994, nhỏ nhất sinh năm 2002); Anh chị em ruột: Gia đình bị cáo có 09 anh chị em, bị cáo l thứ sáu;

Tiền án, tiền sự: Kh ng.

Bị cáo bị bắt, tạm giữ từ ng y 03/12/2023 đến ng y 09/12/2023. Hiện bị áp d ng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú tại ã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

4. Họ v tên: Chu Văn T2; Giới tính: Nam. Tên gọi khác: Kh ng; Sinh ngày: 15/6/1985 tại huyện H, tỉnh Phú Thọ; Nơi cư trú: Khu D, ã B, huyện H, tỉnh Phú Thọ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh T n giáo: Kh ng; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 12/12; Bố đẻ: Chu Văn L1, sinh năm 1933; Mẹ đẻ: Nguyễn Thị B, sinh năm 1952; Vợ: Đinh Thị Thu T3, sinh năm 1986 khu D, ã B, huyện H, tỉnh Phú Thọ (đã ly h n); Con: Có 02 con (lớn nhất sinh năm 2014, nhỏ nhất sinh năm 2019); Anh chị em ruột: Gia đình bị cáo có 09 anh chị em, bị cáo l thứ bảy;

Tiền án, tiền sự: Kh ng.

Bị cáo kh ng bị bắt, tạm giữ. Hiện bị áp d ng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú tại ã B, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

5. Họ v tên: Đỗ Văn C1; Giới tính: Nam. Tên gọi khác: Kh ng; Sinh ng y: 27/02/1979 tại huyện H, tỉnh Phú Thọ; Nơi cư trú: Khu B, ã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 5/12; Bố đẻ: Đỗ Văn Đ1 (đã chết); Mẹ đẻ: Nguyễn Thị T4, sinh năm 1946; Vợ: Phạm Thị Bích Đ2, sinh năm 1984; Mẹ v vợ bị cáo đều khu B, ã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ; Con: Có 03 con (lớn nhất sinh năm 2005, nhỏ nhất sinh năm 2016); Anh chị em ruột: Gia đình bị cáo có 06 anh chị em, bị cáo l thứ tư;

Tiền án, tiền sự: Kh ng.

Bị cáo bị bắt, tạm giữ từ ng y 03/12/2023 đến ng y 09/12/2023. Hiện bị áp d ng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú tại ã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

(Bị cáo L vắng mặt, các bị cáo khác đều có mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các t i liệu có trong hồ sơ v án v diễn biến tại phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:

Hồi 16 giờ 30 phút ng y 03/12/2023, tại chuồng trâu bỏ hoang của gia đình anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1974 khu B, ã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Đội Cảnh sát hình sự C ng an huyện H phát hiện một số đối tượng đang đánh bạc bằng hình thức đánh ba cây được thua bằng tiền, bắt quả tang tại chỗ 04 đối tượng gồm: Dương Mai K, sinh năm 1976, Nguyễn Đình Đ, sinh năm 1971; Nguyễn Đình L , sinh năm 1976; Đỗ Văn C1, sinh năm 1979 tất cả các đối tượng trên đều trú tại xã V, huyện H. Thu giữ trên tay của Nguyễn Đình Đ số tiền 4.230.000 đồng; thu giữ trên tay của Nguyễn Văn L2 số tiền 5.930.000 đồng; thu giữ trên tay của Dương Mai K số tiền 2.500.000 đồng v 01 ví giả da m u đen tại túi quần sau bên trong ví có 4.550.000 đồng, tổng số tiền thu giữ của các đối tượng l 17.210.000 đồng.

Quá trình bắt quả tang đánh bạc còn có Chu Văn T2, sinh năm 1985 khu 4 ã B, huyện H, tỉnh Phú Thọ đã bỏ chạy. Ngày 04/12/2023, T2 đã đến Cơ quan Cảnh sát điều tra - C ng an huyện H đầu thú, khai nhận h nh vi tham gia đánh bạc v giao nộp số tiền 325.000 đồng l tiền đánh bạc T2 cầm theo khi bỏ chạy.

Tại Cơ quan điều tra tất cả các bị cáo khai nhận h nh vi đánh bạc như sau: Khoảng 15 giờ 30 phút ng y 03/12/2023, Nguyễn Đình L đang nh thì có Nguyễn Đình Đ, Đỗ Văn C1 và Chu Văn T2 đến chơi. Sau đó, tất cả cùng rủ nhau đến vườn cây KaKeo nh anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1974 khu B, xã V, huyện H để đánh bạc. Khi đi đến chuồng trâu bỏ hoang trong vườn cây KaKeo nh anh H thì Đ thấy có 01 một chiếc chiếu m nh để góc chuồng trâu nên lấy trải uống nền, L để bộ b i tú lơ khơ mang theo từ nh uống chiếu, rồi cùng nhau ngồi uống chiếu để đánh bạc. Chúc cầm b i lên kiểm tra thấy có 32 quân từ A đến 9 nên các bị cáo thống nhất đánh bạc bằng hình thức chơi ba cây. Hình thức chơi, tỷ lệ thắng thua thống nhất như sau: Dùng 32 quân b i tú lơ khơ từ A đến 9. Mỗi ván người chơi được người cầm chương chia cho mỗi người 03 quân b i để tính điểm, tiền đặt cược thấp nhất l 50.000đ/1 ván còn ai đặt cao hơn thì tuỳ. Nếu người chơi cao điểm hơn người cầm chương thì nhận lại số tiền đã đặt cược v được người cầm chương trả cho số tiền tương ứng với số tiền người chơi đã đặt cược. Nếu người chơi thấp điểm hơn người cầm chương thì mất số tiền đã đặt cược. Trường hợp bằng điểm thì so sánh chất của b i theo thứ tự ưu tiên l r , cơ, t p, bích. Trong một ván bạc người chơi n o 10 điểm thì sẽ được cầm chương ván tiếp theo. Khi tham gia đánh bạc L có 5.200.000 đồng, Đ có khoảng 2.500.000 đồng, T2 có khoảng 1.500.000 đồng v C1 có 350.000 đồng. Đ, L, C1 và T2 đánh bạc được khoảng 15 phút thì Dương Mai K đến tham gia đánh bạc cùng, khi tham gia đánh bạc Khương có khoảng 8.000.000 đồng. Khi đánh bạc các đối tượng đều cầm tiền trên tay. Các đối tượng đánh bạc đến 16 giờ 30 phút cùng ng y thì bị Đ3 - C ng an huyện H phát hiện bắt quả tang, thu giữ các vật chứng như đã nêu trên, tại thời điểm bị bắt C1 đang thua hết tiền.

Tổng số tiền các đối tượng khai s d ng để đánh bạc l 17.550.000 đồng. Tuy nhiên, tổng số tiền thực tế đã thu giữ l 17.535.000 đồng (tiền thu giữ khi bắt quả tang l 17.210.000 đồng v 325.000 đồng do T2 giao nộp). Nên ác định số tiền đánh bạc các bị cáo phải chịu trách nhiệm hình sự l 17.535.000 đồng.

Kết quả điều tra ác định: Ng y 03/12/2023, gia đình anh Nguyễn Đình H kh ng có ai nh , anh H kh ng biết việc các đối tượng s d ng chuồng trâu nh mình l m địa điểm đánh bạc v kh ng được hư ng lợi gì từ việc đánh bạc của các đối tượng nêu trên.

Về vật chứng gồm: Hiện Cơ quan Cảnh sát điều tra - C ng an huyện H đang tạm giữ: 17.535.000 đồng l tiền các bị cáo s d ng để đánh bạc; 01 chiếu m nh đã qua s d ng v 32 quân b i tú lơ khơ l c ng c s d ng để đánh bạc; 01 ví giả da m u đen đã qua s d ng của bị cáo K.

Về điều kiện kinh tế: Đỗ Văn C1 có t i sản l quyền s d ng đất (03 th a), t i sản trên đất l 01 nh ây cấp bốn. Bị cáo L có t i sản l quyền s d ng đất, t i sản trên đất l 01 nh ây hai tầng. Bị cáo Đ có t i sản l quyền s d ng đất (02 th a), t i sản trên đất l 01 nh ây hai tầng. Bị cáo K có t i sản l quyền s d ng đất (03 th a), t i sản trên đất l 01 nh gỗ. Ngo i ra bị cáo C1, L, Đ và K còn có các t i sản ph c v nhu cầu sinh hoạt hằng ng y. Bị cáoTấn kh ng có t i sản gì. Các bị cáo đều l lao động tự do kh ng ác định được thu nhập c thể hằng tháng. Kết quả ác minh thu nhập bình quân hằng tháng tại xã V l 4.000.000 đồng/người, tại xã B là 4.100.000 đồng/người.

Tại phiên tòa, các bị cáo khai nhận to n bộ h nh vi phạm tội của mình như nội dung cáo trạng đã truy tố. Các bị cáo biết rõ h nh vi đánh bạc l vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện vì động cơ v lợi.

Tại Cáo trạng số 14/CT - VKSHH ng y 25/02/2024, Viện kiểm sát nhân dân huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ đã truy tố đối với Nguyễn Đình L, Nguyễn Đình Đ, Dương Mai K, Đỗ Văn C1 và Chu Văn T2 về tội "Đánh bạc”. Tội phạm v hình phạt được quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự (BLHS).

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ giữ nguyên quan điểm truy tố v đề nghị Hội đồng t :

- Áp d ng khoản 1, khoản 3 Điều 321 BLHS; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 36 Bộ luật hình sự.

Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Đình L, Nguyễn Đình Đ, Dương Mai K, Đỗ Văn C1 và Chu Văn T2 phạm tội “Đánh bạc”.

Về hình phạt:

X phạt Dương Mai K từ 24 (hai mươi tư) đến 27 (hai mươi bảy) tháng cải tạo kh ng giam giữ (CTKGG), được khấu trừ 06 (sáu) ng y tạm giữ (từ ng y 03/12/2023 đến ng y 09/12/2023) quy đổi th nh 18 (mười tám) ng y CTKGG. Thời gian còn lại phải chấp h nh l từ 23 (hai mươi ba) tháng 12 (mười hai) ng y đến 26 (hai mươi sáu) tháng 12 (mười hai) ng y.

X phạt Nguyễn Đình L từ 24 (hai mươi tư) đến 27 (hai mươi bảy) tháng cải tạo kh ng giam giữ (CTKGG), được khấu trừ 06 (sáu) ng y tạm giữ (từ ng y 03/12/2023 đến ng y 09/12/2023) quy đổi th nh 18 (mười tám) ng y CTKGG. Thời gian còn lại phải chấp h nh l từ 23 (hai mươi ba) tháng 12 (mười hai) ng y đến 26 (hai mươi sáu) tháng 12 (mười hai) ng y.

X phạt Nguyễn Đình Đ từ 18 (mười tám) đến 21 (hai mươi mốt) tháng cải tạo kh ng giam giữ (CTKGG), được khấu trừ 06 (sáu) ng y tạm giữ (từ ng y 03/12/2023 đến ng y 09/12/2023) quy đổi th nh 18 (mười tám) ng y CTKGG. Thời gian còn lại phải chấp h nh l từ 17 (mười bảy) tháng 12 (mười hai) ng y đến 20 (hai mươi) tháng 12 (mười hai) ng y.

X phạt Chu Văn T2 từ 15 (mười lăm) đến 18 (mười tám) tháng cải tạo kh ng giam giữ (CTKGG).

X phạt Đỗ Văn C1 từ 09 (chín) đến 12 (mười hai) tháng cải tạo không giam giữ (CTKGG), được khấu trừ 06 (sáu) ng y tạm giữ (từ ng y 03/12/2023 đến ng y 09/12/2023) quy đổi th nh 18 (mười tám) ng y CTKGG. Thời gian còn lại phải chấp h nh l từ 08 (tám) tháng 12 (mười hai) ng y đến 11 (mười một) tháng 12 (mười hai) ng y.

Thời hạn cải tạo kh ng giam giữ tính từ ng y cơ quan thi h nh án hình sự c ng an huyện H, tỉnh Phú Thọ nhận được quyết định thi h nh án v bản sao bản án đối với các bị cáo.

Giao bị cáo Nguyễn Đình L, Nguyễn Đình Đ, Dương Mai K, Đỗ Văn C1 cho UBND xã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ giám sát, giáo d c các bị cáo trong thời gian CTKGG.

Giao bị cáo Chu Văn T2 cho UBND xã B, huyện H, tỉnh Phú Thọ giám sát, giáo d c bị cáo trong thời gian CTKGG.

*. Về hình phạt bổ sung:

X phạt các bị cáo Dương Mai K, Nguyễn Đình L từ 35 (ba mươi năm) đến 40 (bốn mươi) triệu đồng.

X phạt Nguyễn Đình Đ, Chu Văn T2, Đỗ Văn C1 từ 30 (ba mươi) đến 35 (ba mươi năm) triệu đồng.

*. Về khấu trừ thu nhập: Đề nghị khấu trừ thu nhập đối với các bị cáo Dương Mai K, Nguyễn Đình Đ, Đỗ Văn C1, Chu Văn T2 200.000đồng/tháng để sung quỹ nh nước, trong thời gian chấp h nh án cải tạo kh ng giam giữ. Đối với bị cáo Nguyễn Đình L hiện đang bị bệnh hiểm nghèo, kh ng có khả năng lao động nên kh ng áp d ng khấu trừ thu nhập.

Buộc các bị cáo Dương Mai K, Nguyễn Đình Đ, Đỗ Văn C1, Chu Văn T2 phải thực hiện một số C ng việc lao động ph c v cộng đồng trong thời gian cải tạo kh ng giam giữ nếu mất việc l m. Thời gian lao động ph c v cộng đồng kh ng quá 04 giờ trong một ng y v kh ng quá 05 ng y trong 01 tuần theo quy định tại Điều 36 BLHS. Người bị kết án cải tạo kh ng giam giữ phải thực hiện những nghĩa v quy định tại Luật thi h nh án hình sự.

b) Về vật chứng: Áp d ng điểm a, b khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm b,c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự.

- Tịch thu sung v o ngân sách nh nước số tiền 17.535.000đ (mười bảy triệu năm trăm ba mươi lăm nghìn đồng) các bị cáo dùng để đánh bạc.

- Tịch thu tiêu hủy 01 chiếu m nh v 32 quân b i tú lơ khơ đã cũ, qua s d ng l c ng c s d ng để đánh bạc; 01 ví giả da m u đen đã cũ, qua s d ng của bị cáo K kh ng còn giá trị s d ng.

c) Về án phí: Áp d ng Khoản 2 Điều 136 BLTTHS; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội buộc mỗi bị cáo phải nộp 200.000 đồng tiền án phí HSST.

Tại phiên tòa, các bị cáo thừa nhận h nh vi phạm tội v trình b y tại phiên tòa như cáo trạng đã nêu. Các bị cáo kh ng tranh luận gì về tội danh, mức hình phạt.

Trước khi Hội đồng t v o phòng nghị án, các bị cáo nói lời nói sau cùng: Các bị cáo ăn năn, hối hận về h nh vi phạm tội của mình, đề nghị Hội đồng t

em t giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung v án, căn cứ v o các t i liệu trong hồ sơ v án đã được thẩm tra, t hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng t nhận thấy như sau:

. Về tố t ng: H nh vi, quyết định của Cơ quan điều tra C ng an huyện H, Điều tra viên - Công an huyện H, Kiểm sát viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Hạ Hòa trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy định tại Bộ luật tố t ng hình sự. Các quyết định tố t ng của các cơ quan tiến h nh tố t ng đã được tống đạt cho các bị cáo đúng thời hạn do pháp luật quy định. Các bị cáo kh ng có ý kiến hoặc khiếu nại gì.

. Về sự vắng mặt của bị cáo Nguyễn Đình L:

Bị cáo L đã nhận hợp lệ các văn bản tố t ng của Tòa án như Quyết định đưa v án ra t , Quyết định hoãn phiên tòa, Th ng báo m lại phiên tòa. Tại phiên tòa bị cáo vắng mặt, tuy nhiên trước đó bị cáo đơn in t vắng mặt với lý do đang bị bệnh ung thư, phải nằm điều trị tại bệnh viện tỉnh Phú Thọ, kh ng thể đi lại, đơn có ác nhận của Công an xã V kèm một số t i liệu liên quan đến bệnh án. X t thấy, h nh vi của bị cáo trong v án l rõ r ng, bị cáo đã có đầy đủ lời khai có trong hồ sơ. Hội đồng t căn cứ điểm c khoản 2 Điều 290 Bộ luật tố t ng hình sự chấp nhận đề nghị t vắng mặt của bị cáo v đưa v án ra t l phù hợp.

. Về nội dung:

Lời khai nhận tội của các bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của các bị cáo trong giai đoạn điều tra, truy tố; phù hợp với các t i liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ v án. Hội đồng t có đủ căn cứ kết luận: Trong khoảng thời gian từ 15 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ng y 03/12/2023, tại gian chuồng trâu của nh anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1974 trú tại khu B, ã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ Dương Mai K, sinh năm 1976, Nguyễn Đình Đ, sinh năm 1971; Nguyễn Đình L, sinh năm 1976; Đỗ Văn C1, sinh năm 1979 đều ã V, huyện H và Chu Văn T2, sinh năm 1985 khu D, ã B, huyện H đã cùng nhau đánh bạc dưới hình thức đánh ba cây được thua bằng tiền. Tổng số tiền các đối tượng s d ng để đánh bạc l 17.535.000 đồng.

Do vậy, h nh vi của các bị cáo Dương Mai K, Nguyễn Đình L, Nguyễn Đình Đ, Đỗ Văn C1 và Chu Văn T2 đã phạm tội “Đánh bạc”. Tội phạm v hình phạt được quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự (BLHS).

Khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự quy định: 1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.”

. Về tính chất, động cơ, m c đích của h nh vi phạm tội của các bị cáo:

Bản thân các bị cáo l người đã trư ng th nh, có năng lực trách nhiệm hình sự, đủ nhận thức được đánh bạc l h nh vi vi phạm pháp luật. Vì động cơ, m c đích v lợi, muốn kiếm tiền nhanh chóng m kh ng mất nhiều sức lao động, các bị cáo đã thực hiện h nh vi đánh bạc c ng khai, với lỗi cố ý trực tiếp, điều đó thể hiện sự coi thường pháp luật. H nh vi của các bị cáo l nguy hiểm cho ã hội, xâm phạm trật tự c ng cộng, nếp sống văn minh của ã hội, gây mất trật tự trị an địa phương, l m phát sinh nhiều loại tội phạm khác, ảnh hư ng đến kinh tế v hạnh phúc gia đình. Vì vậy, cần lý nghiêm để giáo d c riêng đối với từng bị cáo v phòng ngừa chung trong to n ã hội.

Tuy nhiên, trước khi quyết định hình phạt Hội đồng t (HĐXX) em t nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự (TNHS) đối với từng bị cáo.

. Về nhân thân, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

. Về nhân thân: Các bị cáo nhân thân đều chưa có tiền án, tiền sự.

. Về tình tiết tăng nặng TNHS: Các bị cáo kh ng phải chịu tình tiết năng nặng trách nhiệm hình sự n o.

. Về tình tiết giảm nhẹ TNHS: Trong quá trình điều tra v tại phiên tòa các bị cáo phạm tội lần đầu v thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, đã th nh khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Nên các bị cáo được áp d ng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 BLHS. Ngo i ra, bị cáo K có bố l ng Dương Mai T5 được tặng thư ng Huân chương kháng chiến hạng ba trong cuộc kháng chiến chống Mỹ; bị cáo T2 có bố đẻ l ng Chu Văn L1 được tặng Bằng khen kháng chiến chống thực dân Pháp v sau khi phạm tội bị cáo đã đầu thú; bị cáo L v bị cáo Đ có mẹ l b Phạm Thị C được tặng thư ng Huy chương kháng chiến hạng nhì trong cuộc kháng chiến chống Mỹ; bị cáo C1 có bố l ng Đỗ Văn Đ1 được tặng thư ng Huân chương kháng chiến hạng ba. Vì vậy, các bị cáo đều được hư ng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự .

. Về hình phạt:

. Về hình phạt chính: Căn cứ v o tính chất, mức độ, hậu quả do h nh vi phạm tội của các bị cáo gây ra v các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự áp d ng đối với từng bị cáo, Hội đồng t

t thấy:

Các bị cáo có nhân thân tốt chưa từng có tiền án, tiền sự, đều có 3 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Vì vậy, áp d ng mức phạt cải tạo kh ng giam giữ, để các bị cáo ngo i ã hội cũng đủ để các bị cáo cải tạo, tu dưỡng, rèn luyện tr th nh người c ng dân tốt, có ích cho gia đình, ã hội. Đồng thời cũng mang tính chất răn đe phòng ngừa chung cho loại tội phạm n y đang có diễn biến phức tạp, ng y c ng tăng về cả số v , số bị cáo trong thời gian gần đây trên địa b n huyện H, tỉnh Phú Thọ.

Tuy nhiên, cũng cần phân hóa vai trò v số tiền m các bị cáo s d ng tham gia đánh bạc để có mức phạt phù hợp. Bị cáo K có số tiền bỏ ra đánh bạc nhiều nhất khoảng 8.000.000 đồng, bị cáo L có số tiền nhiều sau bị cáo K là 5.200.000 đồng nhưng L l người chuẩn bị c ng c đánh bạc l bộ b i tú lơ khơ nên cần phạt K, L mức phạt ngang nhau v cao hơn các bị cáo khác. Bị cáo Đ có số tiền nhiều thứ 3 với số tiền 2.500.000 đồng, bị cáo T2 có số tiền nhiều thứ 4 với số tiền 1.500.000 đồng. Bị cáo C1 bỏ ra số tiền ít nhất l 350.000 đồng nên cần phạt mức thấp nhất so với các bị cáo còn lại. X t thấy, mức phạt theo đề nghị của đại diện viện kiểm sát tại phiên tòa l ho n to n phù hợp. [6.2 ] Về hình phạt bổ sung: Theo quy định tại khoản 3 Điều 321 của Bộ luật hình sự thì các bị cáo có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đến 50 triệu đồng. X t thấy, các bị cáo có t i sản riêng l nh đất v có c ng việc, có thu nhập. Nên cần áp d ng phạt bổ sung từ 30.000.000đồng đến 40.000.000đồng như đề nghị của đại diện VKS tại phiên tòa l ho n to n phù hợp v mang tính răn đe, phòng ngừa cho loại tội phạm n y. [7]. Về khấu trừ thu nhập: Theo quy định tại khoản 3 Điều 36 của Bộ luật hình sự, thì trong thời gian chấp h nh án hình phạt cải tạo kh ng giam giữ, người bị kết án phải thực hiện một số nghĩa v theo các quy định về cải tạo kh ng giam giữ v bị khấu trừ một phần thu nhập từ 05% đến 20% để sung quỹ Nh nước. Các bị cáo Dương Mai K, Nguyễn Đình Đ, Chu Văn T2 và Đỗ Văn C1 đều l m lao động tự do với mức thu nhập bình quân hiện nay tại địa phương khoảng 4.000.000đ/tháng, nên cần khấu trừ thu nhập của các bị cáo mỗi tháng l 5% = 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) trong thời gian chấp h nh hình phạt cải tạo kh ng giam giữ để nộp ngân sách Nh nước l phù hợp.

Đối với bị cáo Nguyễn Đình L hiện đang phải điều trị bệnh hiểm nghèo, kh ng thể lao động có thu nhập nên miễn áp d ng khấu trừ thu nhập đối với bị cáo l phù hợp.

. Về lý vật chứng:

- Cần tịch thu sung v o ngân sách nh nước số tiền 17.535.000đ (mười bảy triệu năm trăm ba mươi lăm nghìn đồng) các bị cáo dùng để đánh bạc.

- Cần tịch thu tiêu hủy 01 chiếu m nh v 32 quân b i tú lơ khơ đã cũ, qua s d ng l c ng c s d ng để đánh bạc;

- Đối với 01 ví giả da m u đen đã cũ, qua s d ng của bị cáo K tại phiên tòa bị cáo kh ng đề nghị nhận lại. X t thấy, V đã cũ, qua s d ng, kh ng còn giá trị nên cần tịch thu tiêu hủy l phù hợp.

(Theo bản giao nhận vật chứng t i sản ng y 27/02/2024 tại Tr s Chi c c Thi h nh án dân sự huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ)

. Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

. Đối với các vấn đề khác:

Đối với Anh Nguyễn Đình H kết quả điều tra ác định anh H kh ng biết các bị cáo s d ng chuồng trâu nh mình để l m nơi đánh bạc v kh ng hư ng lợi gì từ việc đánh bạc của các bị cáo, nên Cơ quan Cảnh sát điều tra - C ng an huyện H kh ng đề cập lý đối với anh H l đúng quy định của pháp luật.

. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hạ Hòa thực h nh quyền c ng tố tại phiên tòa đề uất về hình phạt đối với các bị cáo, Hội đồng t

t thấy phù hợp với pháp luật nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 36 Bộ luật hình sự; điểm a, b khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm b, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội.

Xử:

1. Về tội danh:

Tuyên bố các bị cáo Dương Mai K, Nguyễn Đình L, Nguyễn Đình Đ, Đỗ Văn C1 và Chu Văn T2 phạm tội “Đánh bạc”;

2. Về hình phạt:

Về hình phạt chính:

X phạt Dương Mai K 24 (hai mươi tư) tháng cải tạo kh ng giam giữ (CTKGG), được khấu trừ 06 (sáu) ng y tạm giữ (từ ng y 03/12/2023 đến ng y 09/12/2023) quy đổi th nh 18 (mười tám) ng y CTKGG. Thời gian còn lại phải chấp h nh l 23 (hai mươi ba) tháng 12 (mười hai) ng y.

X phạt Nguyễn Đình L 24 (hai mươi tư) tháng cải tạo kh ng giam giữ (CTKGG), được khấu trừ 06 (sáu) ng y tạm giữ (từ ng y 03/12/2023 đến ng y 09/12/2023) quy đổi th nh 18 (mười tám) ng y CTKGG. Thời gian còn lại phải chấp h nh l 23 (hai mươi ba) tháng 12 (mười hai) ng y.

X phạt Nguyễn Đình Đ 18 (mười tám) tháng cải tạo kh ng giam giữ (CTKGG), được khấu trừ 06 (sáu) ng y tạm giữ (từ ng y 03/12/2023 đến ng y 09/12/2023) quy đổi th nh 18 (mười tám) ng y CTKGG. Thời gian còn lại phải chấp h nh l từ 17 (mười bảy) tháng 12 (mười hai) ng y.

X phạt Chu Văn T2 15 (mười lăm) tháng cải tạo kh ng giam giữ (CTKGG).

X phạt Đỗ Văn C1 09 (chín) tháng cải tạo kh ng giam giữ (CTKGG), được khấu trừ 06 (sáu) ng y tạm giữ (từ ng y 03/12/2023 đến ng y 09/12/2023) quy đổi th nh 18 (mười tám) ng y CTKGG. Thời gian còn lại phải chấp h nh là 08 (tám) tháng 12 (mười hai) ng y.

Thời hạn cải tạo kh ng giam giữ tính từ ng y cơ quan thi h nh án hình sự c ng an huyện H, tỉnh Phú Thọ nhận được quyết định thi h nh án v bản sao bản án đối với các bị cáo.

Giao bị cáo Dương Mai K, Nguyễn Đình L, Nguyễn Đình Đ, Đỗ Văn C1 cho UBND xã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ giám sát, giáo d c các bị cáo trong thời gian CTKGG.

Giao bị cáo Chu Văn T2 cho UBND xã B, huyện H, tỉnh Phú Thọ giám sát, giáo d c bị cáo trong thời gian CTKGG.

*. Về hình phạt bổ sung:

X phạt bị cáo Dương Mai K 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng)

X phạt bị cáo Nguyễn Đình L 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng)

X phạt bị cáo Nguyễn Đình Đ 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng)

X phạt bị cáo Chu Văn T2 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng)

X phạt bị cáo Đỗ Văn C1 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng)

Để nộp ngân sách Nh nước.

3. Về khấu trừ thu nhập: Khấu trừ thu nhập của các bị cáo Dương Mai K, Nguyễn Đình Đ, Chu Văn T2, Đỗ Văn C1 mỗi tháng l 5% của số tiền 4.000.000đồng = 200.000đ (hai trăm nghìn đồng)/ tháng, trong thời gian chấp h nh hình phạt cải tạo kh ng giam giữ để nộp ngân sách Nhà nước.

Kh ng áp d ng khấu trừ thu nhập đối với bị cáo đối với bị cáo Nguyễn Đình L .

Buộc các bị cáo Dương Mai K, Nguyễn Đình Đ, Đỗ Văn C1, Chu Văn T2 phải thực hiện một số C ng việc lao động ph c v cộng đồng trong thời gian cải tạo kh ng giam giữ nếu mất việc l m hoặc kh ng có việc l m. Thời gian lao động ph c v cộng đồng kh ng quá 04 giờ trong một ng y v kh ng quá 05 ng y trong 01 tuần theo quy định tại Điều 36 BLHS. Người bị kết án cải tạo kh ng giam giữ phải thực hiện những nghĩa v quy định tại Luật thi h nh án hình sự.

4. Về xử lý vật chứng:

- Tịch thu, nộp ngân sách Nh nước số tiền 17.535.000đ (mười bảy triệu năm trăm ba mươi lăm nghìn đồng) các bị cáo dùng để đánh bạc.

- Tịch thu tiêu hủy 01 chiếu m nh đã cũ, qua s d ng v 32 quân b i tú lơ khơ đã cũ, qua s d ng l c ng c s d ng để đánh bạc; 01 ví giả da m u đen đã cũ, qua s d ng của bị cáo K kh ng còn giá trị s d ng.

(Theo bản giao nhận vật chứng t i sản ng y 27/02/2024 tại Tr s Chi c c Thi h nh án dân sự huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ)

5. Về án phí hình sự sơ thẩm: Buộc các bị cáo Nguyễn Đình L, Nguyễn Đình Đ, Dương Mai K, Đỗ Văn C1 và Chu Văn T2 mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự sơ thẩm.

Trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án, các bị cáo có mặt có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ để yêu cầu t phúc thẩm. Bị cáo vắng mặt có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ để yêu cầu t phúc thẩm trong thời hạn 15 ng y, kể từ ng y nhận được bản án hoặc ng y bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

N nhận

Cỡ chữ