- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị Văn"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2024/HNGĐ-ST Ngày: 28/6/2024 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phương.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Nam Giang - Ông Vương Huy Vượng
- Thư ký phiên toà: Ông Giang Tiến Hiệp - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu- Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 33/2024/TLST
- HNGĐ, ngày 01 tháng 02 năm 2024, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2024/QĐXXST - HNGĐ, ngày 17 tháng 5 năm 2024, và Quyết định hoãn phiên tòa số: 12/2024/QĐST - HNGĐ ngày 06/6/2024; giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lò Thị V, sinh năm 1996 (vắng mặt).
Địa chỉ: Bản Đoàn Kết, xã Phúc Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
2. Bị đơn: Anh Lý A T, sinh năm 1990 (vắng mặt).
Địa chỉ: Bản Đoàn Kết, xã Phúc Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lò Thị V trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị V và anh Lý A T tự nguyện yêu thương và đăng ký kết hôn ngày 09/7/2014 tại Uỷ ban nhân dân xã Thèn Sin, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu. Sau khi kết hôn chị và anh T sống hạnh phúc một thời gian, đến năm 2019 chị và anh T thường xuyên mâu thuẫn, nguyên nhân do anh T mắc tệ nạn xã hội nghiện chất ma túy, vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Đến cuối năm 2019 chị và anh đã sống ly thân từ đó cho đến nay. Chị thấy tình cảm vợ chồng không còn, không tìm được tiếng nói chung, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy chị làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lý A T.
Về con chung: Chị và anh T có 01 con chung, cháu Lý V Kiên, sinh ngày 26/5/2015. Sau khi ly hôn chị có nguyện vọng được trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn:
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn là anh Lý A T không chấp hành giấy triệu tập của Tòa án, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ và niêm yết các loại giấy tờ theo quy định của pháp luật. Vì vậy Tòa án cũng không lấy được lời khai của anh T.
Ý kiến của con chung: Cháu Lý V Kiên có nguyện vọng ở với mẹ và ông bà ngoại, vì bố hay đi làm xa thi thoảng mới gọi điện về để hỏi thăm cháu, nên sẽ không có điều kiện để chăm sóc cháu, nên cháu có nguyện vọng ở với mẹ.
Tại biên bản xác minh của Ủy ban nhân dân xã Phúc Khoa: Xác định chị V và anh T cư trú tại bản Đoàn Kết, xã Phúc Khoa, huyện Tân Uyên. Anh, chị kết hôn vào ngày 09/7/2014, anh T đi làm ăn thường xuyên xa nhà. Hiện cháu Lý V Kiên sinh ngày 26/5/2015 đang sinh sống cùng mẹ và ông, bà ngoại. Xác minh về mức thu nhập bình quân tại địa phương (trên địa bàn xã Phúc Khoa) cụ thể: 45.000.000 đồng/1 người/năm.
+ Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử (HĐXX), thư ký phiên tòa đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, 71 - Bộ luật tố tụng dân sự.
- Bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, 72 - Bộ luật tố tụng dân sự
Về nội dung vụ án: Trên cơ sở lời trình bày của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 điều 39 các Điều 147; 227; 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Lò Thị V, xử cho chị được ly hôn với anh Lý A T. Về con chung: Giao con chung là cháu Lý V Kiên, sinh ngày 26/5/2015 cho chị Lò Thị V trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung chị V không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Chị Lò Thị V có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Xác định bị đơn anh Lý A T có Địa chỉ: Bản Đoàn Kết, xã Phúc Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu và đây là quan hệ pháp luật hôn nhân gia đình về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”. Căn cứ vào khoản 1 điều 28; điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 điều 39 - Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
Về xét xử vắng mặt: Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn anh T vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 - Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định.
Về nội dung vụ án:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy chị Lò Thị V và anh Lý A T tự nguyện yêu thương nhau không bị ép buộc. Ngày 09/7/2014 anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thèn Sin, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh T mắc tệ nạn xã hội nghiện chất ma túy, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lý A T. Hội đồng xét xử xét thấy: Chị V và anh T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thèn Sin, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu theo quy định của pháp luật. Xác định anh chị tự nguyên đến với nhau và tự nguyện kết hôn, nay chị V thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị V, giải quyết cho chị V được ly hôn với anh T theo quy định tại Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Chị V và anh T có 01 con chung, cháu Lý V Kiên, sinh ngày 26/5/2015. Hiện nay cháu đang sinh sống cùng mẹ và ông bà ngoại tại địa phương, nguyện vọng của chị V muốn được trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Kiên cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, bản thân cháu Kiên cũng có nguyện vọng được ở với mẹ. HĐXX xét thấy: Chị V sinh sống tại địa phương với mức thu nhập từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng/tháng đủ điều kiện để nuôi dưỡng chăm sóc cháu cho đến khi cháu trưởng thành. Anh T thường xuyên vắng nhà, việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Kiên còn hạn chế, xét nguyện vọng của cháu Kiên là muốn ở với mẹ, phù hợp với nguyện vọng của chị V và quy định của pháp luật, vì vậy giao cháu Lý V Kiên cho chị Lò Thị V trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi là phù hợp với tình hình thực tế và nguyện vọng của đương sự.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Do các đương sự không có yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[5] Quan điểm giải quyết vụ án của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Uyên tại phiên tòa là có căn cứ, đúng pháp luật nên HĐXX chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39, 147; Khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 271, 273 - Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình.
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho chị Lò Thị V được ly hôn với anh Lý A T.
2. Về con chung: Giao con chung là cháu Lý V Kiên, sinh ngày 26/5/2015 cho chị Lò Thị V trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.
Khoản 2 Điều 83 - Luật hôn nhân và gia đình quy định: “Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Do các đương sự không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Lò Thị V phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Khấu trừ số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị V đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí kí hiệu BLTU/23 số 0000883 ngày 01/02/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, Bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh; - VKSND huyện; - THADS huyện; - UBND xã Thèn Sin, H. Tam Đường; - Các đương sự; - Công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - Lưu: HS; THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Phương THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Phương |