vanban.org

Bản án 19/2024/DS-ST — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử:-Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Sỳ Sìn V.

Buộc ông Vương Quốc T trả lại di n t ch đất 281,6m2 thuộc các tọa độ: Điểm 4: 1239913.95-480555.79 Về lệ phí thẩm định và định giá tài sản: Ông Vương Quốc T không phải hoàn trả lại ông Sỳ Sìn V tiền chi ph thẩm định và định giá 6.251.000 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Sì Sìn V yêu cầu Vương Quốc T không được cản trở quyền thuê đất của nguyên đơn"
  • Tòa quyết gì? Xử:-Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Sỳ Sìn V.
  • Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT Quy định chi tiết Nghị định số…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BB -TỈNH BTh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:19/2024/DS-ST
Ngày:02- 08- 2024
V/v“Tranhchấp quyền tài sản
Quyền sử dụng đất”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BB-TỈNH BTH

Với thành phần Hội đồng xét xửsơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán -Chủ toạ phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thảo

- Các Hội thẩm nhân dân:1/Bà Nguyễn Thị Hạnh.

2/Bà hạm Thị B ch L .

- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Chiêm Vân - Thư ký Tòa án nhân dân huy n BB.

- Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n BB tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Khánh Dung - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 08 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n BB, xét xử sơ thẩm công khai đối với vụ án thụ lý số 18/2023/TLST–DS ngày 14 tháng 02 năm 2023 về vi c “Tranh chấp quyền sử dụng đất” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2024/QĐXX–DSST ngày 11/6/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 28/2024/QĐXX–DSST ngày 19/7/2024 giữa các bên đương sự:

- Nguyên đơn: ông Sỳ Sìn V, sinh năm 1958

Địa chỉ: thôn Sông Kh, xã Sông L, huy n BB, tỉnh BTh.

- Bị đơn: ông Vương Quốc T, sinh năm 1980

Địa chỉ: thôn Tú S, xã Sông L, huy n BB, BTh

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân huy n BB

- Người đại di n theo pháp luật: Ông Mai Văn V - Chủ tịch UBND huy n BB

- Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Thanh Nh- hó chủ tịch UBND xã Sông L.

(Văn bản ủy quyền lập ngày 231 ngày 24/01/2024)

Các đương sự có m t tại phiên tòa

NỘI DUNG VỤ ÁN:

+Theo đơn khởi kiệncũng như quá trình tố tụng nguyên đơn ông Sỳ Sìn V trình bày: Năm 1976 ông V sống cùng ông nội là Sỳ Vểnh L tại thôn 2, xã Sông L, huy n BB, tỉnh BTh.Gia đình sinh sống tại căn nhà tol vách đất và sử dụng di n t ch đất 345,7m2 nấu rượu, nuôi heo.Sau đó giải phóng, ông nội ông về Thành phố Hồ Ch Minh sinh sống và chết, đất và nhà ông V tiếp tục ở quản lý đến năm 2000, ông V mua đất trên Sông Kh và đưa gia đình về Sông Kh ở ti n sử dụng canh tác đất.Nhà của nội ông tháo dỡ và phần đất để lại nhưng vẫn quản lý.Năm 2017 ông làm đơn xin cấp quyền sử dụng di n t ch đất trên nhưng UBND huy n BB do Phòng tài nguyên môi trường cho ông thuê đất từng năm, đến năm 2019 ông tiếp tục thuê đất và nộp tiền thuê đất 1 lần và ngày 22/11/2019 UBND huy n BB cấp giấy chứng nhận số CQ 977915 di n t ch 345,7m2 thuộc thửa 112, tờ bản đồ 124 với hình thức nhà nước cho thuê đất dài hạn, mục đ ch sủ dụng đất cây hàng năm khác.Sau khi ông được thuê đất dài hạn và cấp giấy chứng nhận thuê đất.Năm 2020 ông Sỳ Sìn V dọn đất rào ranh để quản lý sử dụng thì ông Vương Quốc T đánh không cho rào phần đất ph a sau thuộc thửa đất ông thuê của UBND huy n BB và ông T đóng trụ giáp ranh đất ông Lai Khánh L nên yêu cầu ông T phải trả lại di n t ch 345,7m2.Khi thẩm định xác định di n t ch là 281,6m2 thuộc quyền sử dụng đất của ông do UBND huy n BB cho ông thuê thuộc thửa 112, tờ bản đồ 124 do UBND huy n BB cấp giấy chứng nhận số CQ 977915 ngày 22/11/2019.

+Bị đơn ông Vương Quốc T trình bày trong quá trình tố tụng: Di n t ch đất ông tranh chấp với ông Sỳ Sìn V có nguồn gốc của ngoại là ông Sỳ Vểnh L cho mẹ ông là bà Sỳ Tạt D căn nhà hi n nay giáp thửa đất ông V, phần đất kế bên là kho ngoại cho cháu nội là ông V sử dụng, phần ph a sau nhà kho là đất ngoại cho con gái là mẹ ông trồng khoai lang khoảng 2 sào nhưng chưa làm sổ thì mẹ chết.Sau này phần đất ngoại cho bị người khác lấn chiếm, còn lại di n t ch giáp phần đất nhà kho của ông V nhưng ông V làm sổ cho ông V và được UBND huy n BB cấp quyền sử dụng đất cho ông V toàn bộ di n t ch cả phần đất của mẹ ông được ngoại cho canh tác sử dụng nên khi ông V rào đất ông là con của bà Sỳ Tạt D không cho ông V rào đất, di n t ch đất tranh chấp ông T xác định là di n t ch theo thẩm định của Tòa án.Vì vậy, ông T không đồng ý đất di n t ch 281,6m2 ông Sỳ Sìn V yêu cầu ông Ttrả ông không đồng ý.

+Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan UBND huyện BB trình bày trong quá trình tố tụng:Thửa đất số 112, tờ bản đồ 124 đất do UBND huy n BB quản lý cho ông Sỳ Sìn V thuê đất từ năm 2017 đến ngày 22/11/2019 nhà nước chuyển sang cho thuê đất dài hạn nộp tiền thuê đất 1 lần, thời hạn thuê đất đến năm 2064 nên UBND huy n BB cấp giấy chứng nhận số CQ 977915 cho ông Sỳ Sìn V.Căn cứ UBND huy n BB cho thuê đất: do ông Sỳ Sìn V có đơn xin cấp đất nhưng do vượt hạn mức được nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất không thu tiền nên nhà nước chuyển sang cho thuê và ông V đã nộp tiền thuê đất.

Sau khi Tòa án thẩm định, xác định di n t ch đất tranh chấp giữa ông Sỳ Sìn V và ông Vương Quốc T theo bản vẽ ngày 30/6/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai BB là 281,6m2 thuộc thôn 2, xã Sông L, huy n BB, tỉnh BTh có điểm tọa độ như sau:

Điểm 4: 1239913.95-480555.79

Điểm 5: 1239930.80-480610.24

Điểm 6: 1239925.28-480610.44

Điểm 7: 1239909.50-480557.19

Điểm 4: 1239913.95-480555.79

Có tứ cận giáp đất Vương Quốc T, Lai Khánh L, đường bê tông và thuộc và giáp thửa 112, tờ bản đồ 124.

-Tại phiên tòa: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn ông Vương Quốc T trả lại quyền sử dụng đất cho nguyên đơn đối với di n t ch đất 281,6m2 và không được cản trở quyền sử dụng đất thuộc thửa 112 tờ bản đồ 124.Bởi đất có nguồn gốc nội ông cho sử dụng từ sau năm 1976 đến năm 2000 ông không sử dụng nhưng vẫn quản lý.Năm 2014 ông làm đơn xin cấp quyền sử dụng đất nhưng do gia đình vượt hạn mức được nhà nước giao đất nên chuyển cho ông thuê đất từ năm 2017.Đến năm 2019 ông tiếp tục thuê đất và thực hi n nghĩa vụ nộp tiền thuê đất 1 lần nên được UBND huy n BB cho ông thuê đất và ngày 22/11/2019 cấp quyền sử dụng đất( thuê) theo giấy chứng nhận số CQ 977915.

Bị đơn Vương Quốc T không cung cấp chứng cứ gì về nguồn gốc đất của ngoại ông cho mẹ ông T và cho rằng m c dù mẹ ông không kê khai đăng ký quyền sử dụng đất nhưng là đất của mẹ ông, mẹ ông chết nên anh em ông do ông đại di n không đồng ý yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ông Sỳ Sìn V.

Đối với ý kiến của đại di n UBND huy n BB cho rằng đất này do nhà nước quản lý vì trên bản đồ 299 và 920 không có tên ông Sỳ Sìn V, Vương Tấn Th, Vương Quốc T. ông Sỳ Sìn V thuê đất từ năm 2017 đến năm 2019 ông V nộp tiền thuê đất 1 lần nên cấp giấy chứng nhận cho Sỳ Sìn V thuê đất là đúng theo quy định về quản lý đất đai.

Ý kiến đại diện Viện kiểm sát: + Về tuân theo pháp luật của Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự quy định về thụ lý đúng thẩm quyền, xác định quan h tranh chấp, tư cách tham gia tố tụng, thời hạn giải quyết vụ án, trình tự thủ tục hòa giải và thời hạn chuyển giao hồ sơ sang Vi n kiểm sát.

+Về tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa Hội đồng xét xử thực hi n đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự

+Về chấp hành pháp luật của đương sự: đã thực hi n đúng, đầy đủ quyền và ghĩa vụ tố tụng theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự.

+Về nội dung vụ án: Áp dụng khoản 9 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, c khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 157; Điều 165 và Điều 166 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56; Điều 203 Luật đất đai 2013; Điều 164; Điều 169 Bộ luật Dân sự năm 2015 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn Sỳ Sìn V.Buộc ông Vương Quốc T trả lại di n t ch đất 281,6m2 thuộc thửa 112 tờ bản đồ 124, tọa lạc thôn 2 xã Sông Lũy, huy n BB thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CQ CQ 977915 đã được UBND huy n BB cấp ngày 24/9/2019 cho ông Sỳ Sìn V đứng tên và không được cản trở quyền sử dụng đất hợp pháp của ông V.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu tài li u có trong hồ sơ vụ ki n đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân huy n Bắc Bình nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn ông Sỳ Sìn Vảy có đơn khởi ki n tranh chấp về quyền sử dụng đất yêu cầu bị đơn trả di n t ch 345,7m2 thuộc thửa 112, tờ bản đồ 124, đất tranh chấp với bị đơn đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CQ977915 và đã được UBND xã Sông L hòa giải đúng quy định về hòa giải tranh chấp đất đai tại Điều 202 và Điều 203 Luật đất đai năm 2013 nên Tòa án thụ lý là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 2, 9 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, c khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.Tại phiên tòa nguyên đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi ki n buộc bị đơn không được cản trở quyền sử dụng đất của nguyên đơn đối với thửa đất số 112, tờ bản đồ 124 và trả lại di n t ch đất lấn chiếm 281,6m2 theo biên bản thẩm định tại chổ của Tòa án, vi c thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn tại phiên tòa phù hợp quy định tại Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự và trong phạm vi khởi ki n ban đầu nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Xét về nguồn gốc đất: Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn ông Sỳ Sìn Vảy yêu cầu bị đơn ông Vương Quốc T trả lại di n tích 281,2m và không được cản trở quyền sử dụng đất thuộc thửa 112 tờ bản đồ 124 đã được UBND huy n BB cho ông thuê đất ngày 24/9/2019 đến ngày 22/11/2019 cấp giấy chứng nhận số CQ 977915, thời hạn thuê đất đến năm 2064, nguồn gốc đất ông V trình bày do nội ông Sỳ Vểnh L dời về thành phố Hồ Ch Minh sinh sống sau giải phóng, để lại cho ông khi ông V ở cùng ông nội nên quản lý đất này đến năm 2000 ông V dỡ nhà và lên thôn Sông Kh, xã Sông Lsinh sống, đất thỉnh thoảng về trông coi.Năm 2014 ông có làm thủ tục đăng ký kê khai quyền sử dụng đất nhưng không được công nhận quyền sử dụng đất như giao đất không thu tiền mà Nhà nước cho ông thuê đất hàng năm từ năm 2017 đến năm 2019 ông V tiếp tục thuê đất và nộp tiền thuê đất 1 lần và được UBND huy n BB cho ông thuê đất 50 năm, loại đất thuê là “cây hàng năm khác” nhưng khi ông Vảy rào đất để sử dụng thì ông T cản trở không cho rào, ông T cho rằng đất của mẹ ông được ngoại cho mẹ sử dụng nhưng chưa đăng ký quyền sử dụng đất thì mẹ ông chết, ông V là cháu nội không được ông Sỳ Vểnh Lcho đất sử dụng nhưng Đại di n UBND huy n BB cho rằng thửa đất 112 tờ bản đồ 124 là đất do nhà nước quản lý, qua đối chiếu bản đồ 299 và 920 của xã Sông L ông Vương Quốc T và ông Sỳ Sìn V cũng như cha mẹ ông T là Sỳ Tạc D, Vương Tấn Th không có tên trên bản đồ địa chính.Ông V là người đã đăng ký kê khai sử dụng đất năm 2014 nhưng ông V đã vượt hạn điền nên UBND huy n BB xét nhu cầu sử dụng đất của ông V cho thuê liên tục từ năm 2017 đến năm 2019 và có nhu cầu tiếp tục thuê đất thời hạn 50 năm và nộp tiền thuê đất 1 lần nên UBND huy n BB căn cứ quy định Luật đất đai 2013; Nghị định43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; Thông tư 01/2017/NĐ-C ngày 06/01/2017 và Thông tư 33/2017/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 và Tờ trình 1152/TTr-TNMT ngày 01/11/2019 của trưởng phòng Tài nguyên môi trường huy n BB nên UBND huy n BB ban hành Quyết định 7443/QĐ-UBND ngày 01/11/2019 cho ông V thuê đất và cấp quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo trường hợp người sử dụng đất thuê đất là đúng quy định pháp luật về đất đai.

Thửa đất 112 tờ bản đồ 124 nguyên đơn và bị đơn đều cho rằng của ông Sỳ Vểnh L sử dụng đến sau giải phóng ông L về Sài Gòn sinh sống, không sử dụng, cho lại các bên nguyên đơn và mẹ bị đơn.Tuy nhiên, nguyên đơn và bị đơn đều không cung cấp chứng cứ về giấy tờ cho đất của ông Sỳ Vểnh L ho c giấy tờ chứng minh về đất của ông L đã được có tên trên hồ sơ địa ch nh tại địa phương quản lý qua các thời kỳ.Theo Điều 4 và khoản 5 Điều 26 Luật đất đai năm 2013 quy định “đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện và thống nhất về quản lý.Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định luật đất đai……. “Nhà nước không thừa nhận đòi lại đất đã được giao theo quy định của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thửa đất 112 tờ bản đồ 124 là đất do nhà nước quản lý, UBND huy n BB thực hi n quyền về quản lý đất đai đúng quy định tại Điều 22 và Điều 23 Luật đất đai 2013.Năm 2014 UBND huy n BB căn cứ nhu cầu sử dụng đất của ông ông Sỳ Sìn V có đơn đăng ký từ 2014 và đến năm 2017 ông V thuê đất này đến năm 2019 ông V tiếp tục thuê đất với thời hạn 50 năm, mục đ ch trồng cây hàng năm khác và đã nộp tiền thuê đất 1 lần.Như vậy, ông V đã thực hi n nghĩa vụ của người sử dụng đất nên được UBND huy n BB cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CQ 977915 cho ông Sỳ Sìn V thuê thời hạn 50 năm với di n t ch 345,7m2 thửa 112 tờ bản đồ 124 là đúng quy định tại khoản 2 Điều 17; Điều 56 và khoản 2 Điều 59 Luật đất đai 2013.Ông Vương Quốc T cho rằng đất hi n nay ông V tranh chấp với ông có di n t ch 281,6m2 theo các tọa độ 4, 5,6,7,4 (bản vẽ thẩm định ngày 30/6/2023 của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai BB) là của ngoại ông là Sỳ Vểnh L cho bà Sỳ Tạt D nên ông V làm đơn thuê đất và UBND huy n BB cho ông Sỳ Sìn V thuê đất thửa đất 112 tờ bản đồ 124 có phần đất của mẹ ông T là không có căn cứ.Bởi di n t ch đất này ông Sỳ Sìn V được UBND huy n BB cho ông V thuê đất và ông V đã thực hi n quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất và được đăng ký quyền sử dụng đất đúng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 95 Luật đất đai nên ông Vảy là người được sử dụng đất hợp pháp theo quy định tại Điều 5 Luật đất đai và được nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền lợi ch hợp pháp về quyền tài sản là quyền sử dụng đất đai của mình theo quy định tại Điều 166 Luật đất đai 2013 đối với thửa 112, tờ bản đồ 124 GCN QSDĐ số CQ 977915.Vì vậy, ông Sỳ Sìn V yêu cầu ông Vương Quốc T không được cản trở quyền sử dụng đất của ông Vvà trả lại di n t ch đất 181,6m2 thuộc thửa 112, tờ bản đồ 124 là có căn cứ quy định tại Điều 115; Điều 203 Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 166 và Điều 170 Luật đất đai năm 2013 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về chi phí định giá và thẩm định: Chi ph định giá và thẩm định tại chổ là 6.251.000 đồng. Do yêu cầu của ông Sỳ Sìn V được chấp nhận nên ông Vương Quốc T phải chịu theo quy định tại các Điều 157, Điều 158, Điều 165 và Điều 166 Bộ luật tố tụng dân sự.Ông V đã nộp tạm ứng đủ 6.251.000 đồng nhưng ông V tự nguy n chịu nộp, không yêu cầu ông Vương Quốc T phải trả lại cho ông Sỳ Sìn V số tiền 6.251.000 đồng.Đây là thỏa thuận tự nguy n không trái quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Do yêu cầu của ông Sỳ Sìn V được chấp nhận toàn bộ nên ông Vương Quốc Tphải chịu toàn bộ án ph dân sự sơ thẩm 300.000 đồng theo quy định Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: - Khoản 2; 9 Điều 26; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, c khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 157; Điều 158; Điều 165 và Điều 166 Bộ luật tố tụng dân sự .

- Điều 4; Điều 5; khoản 2 Điều 17; khoản 5 Điều 26; Điều 56; khoản 2 Điều 59; khoản 3 Điều 95; Điều 22; Điều 23; Điều 166; Điều 170; Điều 202; Điều 203 Luật đất đai năm 2013.

- Điều 115; 203 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Xử:-Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Sỳ Sìn V.

1. Buộc ông Vương Quốc T trả lại di n t ch đất 281,6m2 thuộc các tọa độ: Điểm 4: 1239913.95-480555.79

Điểm 5: 1239930.80-480610.24

Điểm 6: 1239925.28-480610.44

Điểm 7: 1239909.50-480557.19

Điểm 4: 1239913.95-480555.79 và không được cản trở quyền sử dụng đất của ông Sỳ Sìn V đối với thửa đất số 112 tờ bản đồ 124, tọa lạc thôn 2, xã Sông L, huy n BB, tỉnh BTh thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CQ 977915 do UBND huy n BB cấp quyền sử dụng cho ông Sỳ Sìn V ngày 22/11/2019.

2.Về lệ phí thẩm định và định giá tài sản: Ông Vương Quốc T không phải hoàn trả lại ông Sỳ Sìn V tiền chi ph thẩm định và định giá 6.251.000 đồng.

3.Về án phí: Ông Vương Quốc T phải nộp 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

4.Quyền kháng cáo:Án xử công khai sơ thẩm, có m t nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ