- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Văn N và ĐP - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về trách nhiệm h nh sự: Tuyên ố các cáo Tr n Văn N, Đ Văn P, Nguy n Văn B, Tr n Văn N1, Nguy n Văn H, ê Công T, Nguy n Văn N2, Tô Văn T1, Nguy n Trọng S, Ngô Tấn P1 phạm tội “đánh ạc”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH B NH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2023/HS-ST Ngày: 19-5-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGH A VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH B NH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Ngọc Tuyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tr ng u B;
2. Bà Nguy n Th Thu Thu.
- Thư ký phiên toà: Bà Tr n Th Tuy t - Th ký Tòa án nhân dân huyện D u Ti ng, tỉnh B nh D ng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh nh Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Th uệ - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D u Ti ng, tỉnh B nh D ng, xét xử s thẩm công khai vụ án h nh sự thụ lý số: 15/2023/TLST- S ngày 07 tháng 4 năm 2023 theo Quy t đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 17/2023/QĐXXST- S ngày 05 tháng 5 năm 2023, đối v i các cáo:
1. Tr n Văn N, sinh năm 1987, tại Trà Vinh; N i c tr : p Đ, x Đ1, huyện D, tỉnh B nh D ng; nghề nghiệp: Công nhân; tr nh độ học vấn: 05/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Tr n Văn N1, sinh năm 1967 và à Nguy n Th L, sinh năm 1970, cáo c v tên Đ ng Th Ngọc X, sinh năm 1987, c 02 ng i con, l n sinh năm 2009, nh sinh năm 2015; tiền án, tiền sự: Không. B cáo áp dụng iện pháp cấm đi kh i n i c tr . C m t.
2. Đ Văn P, sinh năm 1981, tại An Giang; N i c tr : p Đ, x Đ1, huyện D, tỉnh B nh D ng; nghề nghiệp: Công nhân; tr nh độ học vấn: 06/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Đ Văn Q, sinh năm 1955 và à Nguy n Th K, sinh năm 1961, cáo c v tên B i Th Bích M, sinh năm 1983, c 02 ng i con, l n sinh năm 2006, nh sinh năm 2010; tiền án, tiền sự: Không. B cáo áp dụng iện pháp cấm đi kh i n i c tr . C m t.
3. Nguy n Văn B, sinh năm 1983, tại Thanh oá; N i c tr : p Đ, x Đ1, huyện D, tỉnh B nh D ng; nghề nghiệp: Công nhân; tr nh độ học vấn: 03/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Nguy n Văn M2, sinh năm 1959 và à ê Th M1, sinh năm 1960, cáo c v tên Đ Th V, sinh năm 1987 đ ly hôn , c 01 ng i con sinh năm 2006; tiền án, tiền sự: Không. B cáo áp dụng iện pháp cấm đi kh i n i c tr . C m t.
4. Tr n Văn N1, sinh năm 1967, tại Trà Vinh; N i c tr : p Đ, x Đ1, huyện D, tỉnh B nh D ng; nghề nghiệp: Công nhân; tr nh độ học vấn: 05/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Tr n Văn Q1, sinh năm 1936 đ ch t và à Nguy n Th C, sinh năm 1937 đ ch t , cáo c v tên Nguy n Th U, sinh năm 1970, c 03 ng i con, l n nhất sinh năm 1987, nh nhất sinh năm 1993; tiền án, tiền sự: Không. B cáo áp dụng iện pháp cấm đi kh i n i c tr . C m t.
5. Nguy n Văn H, sinh năm 1989, tại An Giang; N i c tr : p Đ, x Đ1, huyện D, tỉnh B nh D ng; nghề nghiệp: Công nhân; tr nh độ học vấn: 11/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Ph t giáo; quốc t ch: Việt Nam; con ông Nguy n Văn G, sinh năm 1963 đ ch t và à Đ Th Cẩm G1, sinh năm 1964,
cáo c v tên Ngô
K1, sinh năm 1994, c 02 ng i con, l n sinh năm 2013, nh sinh năm 2021; tiền án, tiền sự: Không. B cáo áp dụng iện pháp cấm đi kh i n i c tr . C m t.
6. ê Công T, sinh năm 1972, tại Thanh oá; N i c tr : p Đ, x Đ1, huyện D, tỉnh B nh D ng; nghề nghiệp: Công nhân; tr nh độ học vấn: 06/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông ê Công Y, sinh năm 1944 đ ch t và à Cao Th E, sinh năm 1946, cáo c v tên ê Th O, sinh năm 1978, c 03 ng i con, l n nhất sinh năm 1996, nh nhất sinh năm 2005; tiền án, tiền sự: Không. B cáo áp dụng iện pháp cấm đi kh i n i c tr . C m t.
7. Nguy n Văn N2, sinh năm 1993, tại An Giang; N i c tr : p Đ, x Đ1, huyện D, tỉnh B nh D ng; nghề nghiệp: Công nhân; tr nh độ học vấn: 07/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Nguy n Văn E1, sinh năm 1969 và à Nguy n Th V1, sinh năm 1971, cáo ch a c v con; tiền án, tiền sự: Không. B cáo áp dụng iện pháp cấm đi kh i n i c tr . C m t.
8. Tô Văn T1, sinh năm 1990, tại B nh D ng; N i c tr : p Đ, x Đ1, huyện D, tỉnh B nh D ng; nghề nghiệp: Công nhân; tr nh độ học vấn: 06/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Tô Văn O1, sinh năm 1962 và à Nguy n Th U1, sinh năm 1960, cáo c v tên Đinh Th Thu S1, sinh năm 1988 ly hôn , c 01 ng i con sinh năm 2012; tiền án, tiền sự: Không. B cáo áp dụng iện pháp cấm đi kh i n i c tr . C m t.
9. Nguy n Trọng S, sinh năm 1985, tại Nghệ n; N i c tr : p Đ2, x Đ1, huyện D, tỉnh B nh D ng; nghề nghiệp: Công nhân; tr nh độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Nguy n Trọng G1, sinh năm 1956 đ ch t và à Tr n Th L1, sinh năm 1957, cáo c v tên Tr n Th O2, sinh năm 1986, c 03 ng i con, l n nhất sinh năm 2011, nh nhất sinh năm 2018; tiền án, tiền sự: Không. Nhân thân: Ngày 10/4/2008, cáo Toà án nhân dân huyện D u Ti ng xử phạt 14 tháng t về tội cố ý gây T tích. B cáo đ chấp hành xong. B cáo áp dụng iện pháp cấm đi kh i n i c tr . C m t.
10. Ngô Tấn P1, sinh năm 1969, tại An Giang; N i c tr : p Đ, x Đ1, huyện D, tỉnh B nh D ng; nghề nghiệp: Công nhân; tr nh độ học vấn: 02/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Ngô Ph c L3, sinh năm 1929 đ ch t và à Tr n Th S2, sinh năm 1937 đ ch t , cáo c v tên u nh Th G2, sinh năm 1973, c 02 ng i con, l n sinh năm 1996, nh sinh năm 1998; tiền án, tiền sự: Không. B cáo áp dụng iện pháp cấm đi kh i n i c tr . C m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ s vụ án và di n i n tại phiên tòa, nội dung vụ án đ c t m tắt nh sau:
Khoảng 21 gi 00 ph t ngày 17/7/2022, tại d y nhà trọ của Công ty g H1, thuộc ấp Đ, x Đ1, huyện D, tỉnh B nh D ng; Công an x Đ1 phát hiện 05 đối t ng bao gồm: 1/ Tr n Văn N; 2/ Nguy n Trọng S; 3/ Tô Văn T1; 4/ Đ Văn P; 5/ Ngô Tấn P1 đang đánh ạc d i h nh thức ài cào a lá đ c thua ằng tiền.
- Thu gi tại chi u ạc:
+ Tiền Việt Nam: 2.000.000 đồng.
+ 01 tấm chi u c i, sọc vàng, đ , xanh, kích th c khoảng 1,82m x 1,52m đ qua sử dụng.
+ 01 ộ ài tây 52 lá đ qua sử dụng.
- Thu gi trên ng i:
+ Nguy n Trọng S, số tiền 9.500.000 đồng
+ Tô Văn T1, số tiền 3.410.000 đồng
+ Đ Văn P, số tiền 1.700.000 đồng
Quá tr nh làm việc an đ u các đối t ng thừa nh n tổng số tiền sử dụng vào mục đích đánh ạc d i h nh thức ài cào a lá thắng thua ằng tiền là 4.410.000 đồng nên Công an x Đ1 đ ti n hành l p iên ản vụ việc. Sau đ , đ n ngày 19/7/2022, tại C quan Công an các đối t ng đ thừa nh n hành vi tham gia đánh ạc của m nh. Ngoài ra, còn c 05 đối đ ng khác c ng tham gia ao gồm: 1/ Nguy n Văn B; 2/ Nguy n Văn H; 3/ Nguy n Văn N2; 4/ Tr n Văn N1; 5/ ê Công T.
Quá tr nh điều tra, đ xác đ nh đ c nh sau:
1. Đối v i Tr n Văn N: Khoảng 09 gi 00 ph t ngày 17/7/2022, Tr n Văn N ngồi uống r u tr c mái hiên d y nhà trọ Công ty H1 thuộc ấp Đ, x Đ1, huyện D, tỉnh B nh D ng c ng v i Nguy n Trọng S, Đ Văn P, Ngô Tấn P1 và c ng nhiều ng i khác tại d y nhà trọ. Khoảng 13 gi 30 ph t c ng ngày, N c ng S, P và P1 nh n thấy c 01 ộ ài tây để cạnh th ng rác g n n i uống r u khoảng 02 mét nên lấy ộ ài tây và c ng nhau tham gia đánh ạc d i h nh thức cào a lá đ c thua ằng tiền. Sau đ , T1, N2, H, N1, T, B c ng tham gia đánh ạc. N sử dụng số tiền 1.400.000 đồng để đánh ạc, làm cái đ c 03 ván, tham gia đánh ạc đ n khoảng 14 gi 30 ph t c ng ngày, th không ch i n a mà ti p tục uống r u. N không thắng, không thua.
N uống r u đ n khoảng 20 gi 30 ph t c ng ngày th N c ng v i T1, S, P và P1 ti p tục lấy 01 ộ ài tây đ tham gia đánh ạc tr c đ để ch i đánh ạc ài cào a lá ti p. N sử dụng số tiền 1.400.000 đồng để đánh ạc. N thua h t số tiền 1.400.000 đồng.
2. Đối v i Ngô Tấn P1: Khoảng 13 gi 30 ph t, P1 c ng S, P và N c ng ch i đánh ạc cào a lá đ c thua ằng tiền. Sau đ , T1, N2, H, N1, T, B c ng tham gia đánh ạc. P1 sử dụng số tiền 200.000 đồng để đánh ạc, làm cái đ c khoảng 03 ván. P1 tham gia đ n khoảng 14 gi 30 ph t c ng ngày, th không ch i n a và ti p tục ngồi uống r u. P1 không thắng, không thua.
Khoảng 20 gi 30 ph t c ng ngày, P1 c ng T1, S, P và N ti p tục lấy 01 ộ ài tây đ tham gia đánh ạc tr c đ để ti p tục ch i đánh ài cào a lá. P1 sử dụng số tiền 200.000 đồng để ti p tục đánh ạc. P1 thắng đ c số tiền 250.000 đồng. Quá tr nh điều tra, P1 đ giao nộp số tiền 450.000 đồng.
3. Đối v i Tô Văn T1: Khoảng 14 gi 00 ph t ngày 17/7/2022, T1 mang theo số tiền 1.410.000 đồng, T1 sử dụng số tiền 1.300.000 đồng để đánh ài cào a lá đ c thua ằng tiền. T1 làm cái đ c khoảng 03 ván, tham gia đ n khoảng 14 gi 30 ph t c ng ngày, th không ch i n a mà ti p tục uống r u. c này, T1 thắng đ c số tiền 1.000.000 đồng. Khoảng 20 gi 30 ph t c ng ngày, T1 c ng v i P, S, N và P1 ti p tục đánh ạc cào a lá. T1 sử dụng số tiền 2.300.000 đồng để đánh ạc. T1 tham gia đánh ạc đ n khoảng 21 gi 00 ph t c ng ngày, thắng đ c số tiền 1.000.000 đồng th Công an vào ắt quả tang, thu gi số tiền 3.410.000 đồng.
4. Đối v i Nguy n Trọng S: Khoảng 13 gi 30 ph t ngày 17/7/2022, S sử dụng số tiền 8.700.000 đồng để đánh ài cào a lá đ c thua ằng tiền, S làm cái đ c khoảng 03 ván, không thắng, không thua. Khoảng 14 gi 30 ph t, S dừng ch i đánh ạc và ngồi uống r u. Khoảng 20 gi 30 ph t, S c ng v i T1, P, N và P1 ti p tục đánh ài cào a lá đ c thua ằng tiền. S sử dụng số tiền 8.700.000 đồng để đánh ạc. S tham gia đánh ạc đ n 21 gi 00 ph t c ng ngày, thắng đ c số tiền 800.000 đồng th Công an vào ắt quả tang thu gi số tiền 9.500.000 đồng.
5. Đối v i Đ Văn P: Khoảng 13 gi 30 ph t ngày 17/7/2022, P sử dụng số tiền 2.350.000 đồng để đánh ài cào a lá đ c thua ằng tiền. Khoảng 14 gi 30 ph t c ng ngày, th P không ch i n a mà ti p tục uống r u. P không thắng, không thua. Khoảng 20 gi 30 ph t, P sử dụng số tiền 2.350.000 đồng để ti p tục đánh ạc. P tham gia đánh ạc đ n 21 gi 00 ph t c ng ngày, thua h t số tiền 650.000 đồng th Công an vào ắt quả tang thu gi P số tiền 1.700.000 đồng.
6. Đối v i ê Công T: Khoảng 14 gi 00 ph t ngày 17/7/2022, T sử dụng số tiền 265.000 đồng nh ng chỉ sử dụng số tiền 250.000 đồng để đánh ạc, còn 15.000 đồng, h ng để mua thuốc lá h t. T đ t ké các tụ khoảng 20 ph t, không rõ ao nhiêu ván, thua h t số tiền 250.000 đồng th không ch i n a và đi về nhà.
7. Đối v i Nguy n Văn H: Khoảng 14 gi 00 ph t ngày 17/7/2022, H sử dụng số tiền 400.000 đồng để đánh ạc, H đ t ké các tụ khoảng 20 ph t, đ c khoảng 04 đ n 05 ván, thua h t số tiền 250.000 đồng th không ch i n a mà đi về phòng trọ ngủ. Quá tr nh làm việc, H đ giao nộp số tiền 150.000 đồng.
8. Đối v i Nguy n Văn B: Khoảng 14 gi 00 ph t ngày 17/7/2022, B sử dụng số tiền 250.000 đồng để đánh ạc. B đ t ké các tụ khoảng 30 ph t không rõ ao nhiêu ván, không thắng không thua th nghỉ và về phòng trọ. Quá tr nh làm việc, B đ giao nộp số tiền 250.000 đồng.
9. Đối v i Nguy n Văn N2: Khoảng 14 gi 00 ph t ngày 17/7/2022, N2 sử dụng số tiền 300.000 đồng để đánh ạc. N2 đ t ké các tụ khoảng 20 ph t, không rõ ao nhiêu ván, thua h t số tiền 300.000 đồng th không ch i n a mà đi vào phòng.
10. Đối v i Tr n Văn N1: Khoảng 14 gi 00 ph t ngày 17/7/2022, N1 sử dụng số tiền 200.000 đồng để đánh ạc. N1 đ t ké các tụ khoảng 30 ph t không rõ ao nhiêu ván, thua h t 200.000 đồng th không ch i n a mà đi về phòng trọ.
Nh v y, trong khoảng th i gian từ 13 gi 30 ph t đ n 14 gi 30 ph t ngày 17/7/2022, Tr n Văn N, Nguy n Trọng S, Tô Văn T1, Đ Văn P, Ngô Tấn P1, Nguy n Văn B, Nguy n Văn H, Nguy n Văn N2, Tr n Văn N1, ê Công T đánh ài cào a lá đ c thua ằng tiền v i số tiền là 15.350.000 đồng. Sau đ , trong khoảng th i gian từ 20 gi 30 ph t đ n 21 gi 00 ph t c ng ngày, Tr n Văn N, Nguy n Trọng S, Tô Văn T1, Đ Văn P, Ngô Tấn P1 ti p tục ch i đánh ài cào a lá đ c thua ằng tiền v i số tiền là 16.950.000 đồng.
Cáo trạng số 20/CT-VKS-HS ngày 07 tháng 4 năm 2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện D u Ti ng đ truy tố các cáo Tr n Văn N, Đ Văn P, Nguy n Văn B, Tr n Văn N1, Nguy n Văn H, ê Công T, Nguy n Văn N2, Tô Văn T1, Nguy n Trọng S, Ngô Tấn P1 về tội “đánh ạc” theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 321 của Bộ lu t nh sự.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D u Ti ng vẫn gi nguyên quan điểm truy tố cáo về tội danh, điều lu t áp dụng nh nội dung cáo trạng và đề ngh ội đồng xét xử:
Về h nh phạt:
01/ Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52, Điều 65 Bộ lu t nh sự đề ngh xử phạt đối v i cáo Tr n Văn N từ 06 tháng đ n 08 tháng t nh ng cho h ởng án treo, th i gian thử thách từ 12 tháng đ n 16 tháng; phạt ổ sung số tiền từ 15-20 triệu đồng;
02/ Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52, Điều 65 Bộ lu t nh sự đề ngh xử phạt đối v i cáo Đ Văn P từ 06 tháng đ n 08 tháng t nh ng cho h ởng án treo, th i gian thử thách từ 12 tháng đ n 16 tháng; phạt ổ sung số tiền từ 15-20 triệu đồng;
03/ Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t nh sự đề ngh xử phạt tiền đối v i cáo Nguy n Văn B từ 30-40 triệu đồng;
04/ Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t nh sự đề ngh xử phạt tiền đối v i cáo Tr n Văn N1 từ 30-40 triệu đồng;
05/ Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t nh sự đề ngh xử phạt tiền đối v i cáo Nguy n Văn H từ 30-40 triệu đồng;
06/ Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t nh sự đề ngh xử phạt tiền đối v i cáo ê Công T từ 30-40 triệu đồng;
07/ Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t nh sự đề ngh xử phạt tiền đối v i cáo Nguy n Văn N2 từ 30-40 triệu đồng;
08/ Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52, Điều 65 Bộ lu t nh sự đề ngh xử phạt đối v i cáo Tô Văn T1 từ 06 tháng đ n 08 tháng t nh ng cho h ởng án treo, th i gian thử thách từ 12 tháng đ n 16 tháng; phạt ổ sung số tiền từ 15-20 triệu đồng;
09/ Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52, Điều 65 Bộ lu t nh sự đề ngh xử phạt đối v i cáo Nguy n Trọng S từ 06 tháng đ n 08 tháng t nh ng cho h ởng án treo, th i gian thử thách từ 12 tháng đ n 16 tháng; phạt ổ sung số tiền từ 15-20 triệu đồng;
10/ Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52, Điều 65 Bộ lu t nh sự đề ngh xử phạt đối v i cáo Ngô Tấn P1 từ 06 tháng đ n 08 tháng t nh ng cho h ởng án treo, th i gian thử thách từ 12 tháng đ n 16 tháng; phạt ổ sung số tiền từ 15-20 triệu đồng;
Về iện pháp t pháp và xử lý v t chứng: p dụng các Điều 46, 47 Bộ lu t nh sự, Điều 106 Bộ lu t Tố tụng h nh sự.
Đối v i 01 tấm chi u c i, sọc vàng, đ , xanh, kích th c khoảng 1,82m x 1,52m đ qua sử dụng. Xét thấy,đây là tang v t của vụ án nên đề ngh t ch thu tiêu hủy.
Đối v i 01 ộ ài tây 52 lá đ qua sử dụng. Xét thấy,đây là tang v t của vụ án nên đề ngh t ch thu tiêu hủy.
Đối số tiền 110.000 đồng, T1 không sử dụng để đánh ạc nên đề ngh tuyên trả cho T1.
Đối v i số tiền đánh ạc 400.000 đồng, H và B giao nộp; đề ngh t ch thu vào Ngân sách Nhà n c.
Đối v i số tiền đánh ạc là 16.950.000 đồng; đề ngh t ch thu và Ngân sách Nhà n c.
Tại phiên tòa: Các cáo Tr n Văn N, Đ Văn P, Nguy n Văn B, Tr n Văn N1, Nguy n Văn H, ê Công T, Nguy n Văn N2, Tô Văn T1, Nguy n Trọng S, Ngô Tấn P1 khai nh n toàn ộ hành vi phạm tội nh cáo trạng đ nêu, ăn năn, hối cải về hành vi đ gây ra. Các cáo không tranh lu n g về tội danh, điều khoản truy tố, mức h nh phạt mà đại diện Viện kiểm sát đ a ra trong ản lu n tội.
i n i sau c ng: Các cáo đều xin giảm nh h nh phạt chính và h nh phạt ổ sung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s vụ án đ đ c tranh tụng tại phiên tòa, ội đồng xét xử nh n đ nh nh sau:
Các hành vi, quy t đ nh tố tụng của C quan điều tra Công an huyện D u Ti ng, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện D u Ti ng, Kiểm sát viên, thành viên ội đồng xét xử, Th ký Tòa án ghi iên ản phiên tòa trong quá tr nh điều tra, truy tố, xét xử đ thực hiện đ ng về thẩm quyền, tr nh tự, thủ tục của Bộ lu t Tố tụng h nh sự. Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa, các cáo không c ý ki n, khi u nại về hành vi, quy t đ nh của c quan ti n hành tố tụng, ng i ti n hành tố tụng. Do đ , các hành vi, quy t đ nh tố tụng của c quan ti n hành tố tụng, ng i ti n hành tố tụng đ thực hiện đều h p pháp.
i khai của các cáo tại phiên tòa ph h p v i l i khai của các
cáo tại c quan điều tra, các l i khai thống nhất v i nhau về quá tr nh thực hiện hành vi phạm tội, ph h p các chứng cứ khác c trong hồ s vụ án. Từ nh ng chứng cứ nêu trên c căn cứ k t lu n: Trong khoảng th i gian từ 13 gi 30 ph t đ n 14 gi 30 ph t ngày 17/7/2022; tại d y nhà trọ Công ty g H1, thuộc ấp Đ, x Đ1, huyện D, tỉnh B nh D ng; Tr n Văn N, Nguy n Trọng S, Tô Văn T1, Đ Văn P, Ngô Tấn P1, Nguy n Văn B, Nguy n Văn H, Nguy n Văn N2, Tr n Văn N1, ê Công T đánh ài cào a lá đ c thua ằng tiền v i số tiền đánh ạc là 15.350.000 đồng.
Sau đ , trong khoảng th i gian từ 20 gi 30 ph t đ n 21 gi 00 ph t c ng ngày, Tr n Văn N, Nguy n Trọng S, Tô Văn T1, Đ Văn P, Ngô Tấn P1 ti p tục ch i đánh ài cào a lá đ c thua ằng tiền v i số tiền đánh ạc là 16.950.000 đồng.
ành vi của các cáo là nguy hiểm cho x hội, không nh ng xâm phạm đ n tr t tự x hội do nhà n c quản lý, gây mất an ninh tr t tự tại đ a ph ng, mà còn là nguyên nhân kéo theo các tệ nạn x hội khác. Các cáo là ng i c đ y đủ năng lực ch u trách nhiệm h nh sự, nh n thức đ c hành vi tổ chức đánh ạc và đánh ạc thắng thua ằng tiền trái phép d i mọi h nh thức Nhà n c cấm nh ng vẫn cố ý thực hiện v động c t l i cho ản thân các cáo. Các cáo đ thực hiện hành vi tổ chức đánh ạc và đánh ạc d i h nh thức ghi số đề thắng thua ằng tiền. Trong vụ án: Tr n Văn N, Nguy n Trọng S, Tô Văn T1, Đ Văn P, Ngô Tấn P1, Nguy n Văn B, Nguy n Văn H, Nguy n Văn N2, Tr n Văn N1, ê Công T đánh ài cào a lá đ c thua ằng tiền v i số tiền đánh ạc là 15.350.000 đồng; Tr n Văn N, Nguy n Trọng S, Tô Văn T1, Đ Văn P, Ngô Tấn P1 ti p tục ch i đánh ài cào a lá đ c thua ằng tiền v i số tiền đánh ạc là 16.950.000 đồng . ành vi của các cáo đ đủ y u tố cấu thành tội “đánh ạc” theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 321 Bộ lu t nh sự. Nh v y, Cáo trạng số 20/CT-VKS-HS ngày 07/4/2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện D u Ti ng đ truy tố các cáo Tr n Văn N, Đ Văn P, Nguy n Văn B, Tr n Văn N1, Nguy n Văn H, ê Công T, Nguy n Văn N2, Tô Văn T1, Nguy n Trọng S, Ngô Tấn P1 về tội “đánh ạc” theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 321 của Bộ lu t nh sự là c căn cứ, đ ng pháp lu t.
Vụ án c tính chất đồng phạm giản đ n, các cáo không c sự phân công nhau rõ ràng, không c sự câu k t ch t ch . ội đồng xét xử phân tích vai trò của từng cáo trong vụ án nh sau:
Các cáo Tr n Văn N, Nguy n Trọng S, Tô Văn T1, Đ Văn P, Ngô Tấn P1 c vai trò tích cực trong việc đánh ạc, các cáo vừa tham gia vào chi u ạc l c 13 gi 30 ph t ngày 17/7/2022, vừa c ng tham gia chi u ạc l c 20 gi 30 ph t ngày 17/7/2022, tham gia làm cái và d ng số tiền l n h n các cáo khác.
Các cáo Nguy n Văn B, Tr n Văn N1, Nguy n Văn H, ê Công T, Nguy n Văn N2 trực ti p tham gia chi u ạc l c 13 gi 30 ph t ngày 17/7/2022 v i các số tiền khác nhau.
Khi quy t đ nh h nh phạt, ội đồng xét xử xem xét các t nh ti t giảm nh trách nhiệm h nh sự đối v i các cáo nh : B cáo Nguy n Văn B, Tr n Văn N1, Nguy n Văn H, ê Công T, Nguy n Văn N2 phạm tội l n đ u, thuộc tr ng h p ít nghiêm trọng, các cáo đều c thái độ thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải là các t nh ti t giảm nh trách nhiệm h nh sự quy đ nh tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t nh sự. Ngoài ra, các cáo còn đ c xem xét các t nh ti t giảm nh trách nhiệm h nh sự quy đ nh tại khoản 2 Điều 51 Bộ lu t nh sự nh : B cáo Nguy n Văn H đang nuôi con nh , cáo Ngô Tấn P1 và Nguy n Văn B tr nh độ học vấn thấp nên nh n thức pháp lu t c ph n hạn ch ,
cáo Tr n Văn N1 đ hoàn thành N2 vụ quân sự của công dân. ội đồng xét xử xem xét giảm nh một ph n h nh phạt đối v i các cáo để các cáo thấy đ c sự khoan hồng của pháp lu t.
Các cáo đều c c nhân thân tốt. Các cáo Nguy n Văn B, Tr n Văn N1, Nguy n Văn H, ê Công T, Nguy n Văn N2 không c t nh ti t tăng n ng trách nhiệm h nh sự. B cáo Nguy n Trọng S đ từng Toà án nhân dân huyện D u Ti ng xử phạt về hành vi cố ý gây T tích, cáo đ chấp hành xong đ lâu trên 10 năm , đ đ c xoá án tích nên không xem xét đây là nhân thân xấu đối v i cáo. Các cáo Tr n Văn N, Nguy n Trọng S, Tô Văn T1, Đ Văn P, Ngô Tấn P1 xem xét áp dụng t nh ti t tăng n ng trách nhiệm h nh sự là phạm tội từ 02 l n trở lên theo quy đ nh tại điểm g, khoản 1 Điều 52 Bộ lu t nh sự.
Sau khi xem xét đ y đủ các y u tố cấu thành tội phạm, các t nh ti t tăng n ng, giảm nh trách nhiệm h nh sự, nhân thân của các cáo, thấy rằng:
Các cáo Tr n Văn N, Nguy n Trọng S, Tô Văn T1, Đ Văn P, Ngô Tấn P1 đánh ạc từ hai l n trở lên, thể hiện vai trò tích cực trong vụ án nên c n xử lý n ng h n các cáo còn lại. Các cáo tuy phạm tội 02 l n nh ng đều là tội phạm ít nghiêm trọng, các cáo c nhân thân tốt, c n i c tr rõ ràng, thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải, việc không ắt các cáo cách ly kh i x hội vẫn đảm ảo công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm. V v y, c căn cứ áp dụng Điều 65 Bộ lu t h nh sự, Ngh quy t 02/2018/NQ- ĐTP ngày 15/5/2018 và Ngh quy t 01/2022/NQ- ĐTP ngày 15/4/2022 của ội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao cho các cáo đ c h ởng án treo.
Các cáo Nguy n Văn B, Tr n Văn N1, Nguy n Văn H, ê Công T, Nguy n Văn N2 phạm tội l n đ u, số tiền đánh ạc ít, nhân thân tốt, c n i c tr rõ ràng, thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải nên chỉ c n áp dụng h nh phạt tiền đ đủ sức răn đe các cáo.
Vụ án c nhiều cáo tham gia nên c n thi t phạt tiền ổ sung đối v i các cáo Tr n Văn N, Nguy n Trọng S, Tô Văn T1, Đ Văn P, Ngô Tấn P1 về hành vi đánh ạc để đảm ảo tính răn đe, phòng ngừa chung.
Về xử lý v t chứng và iện pháp t pháp:
Đối v i 01 tấm chi u c i, sọc vàng, đ , xanh, kích th c khoảng 1,82m x 1,52m đ qua sử dụng. Xét thấy,đây là tang v t của vụ án, không c giá tr sử dụng nên t ch thu tiêu hủy.
Đối v i 01 ộ ài tây 52 lá đ qua sử dụng. Xét thấy,đây là tang v t của vụ án không c giá tr sử dụng nên t ch thu tiêu hủy.
Đối số tiền 110.000 đồng, T1 không sử dụng để đánh ạc nên c n trả lại cho cáo T1.
Đối v i số tiền đánh ạc 400.000 đồng, H và B giao nộp là tiền sử dụng đánh ạc nên t ch thu vào Ngân sách Nhà n c.
Đối v i số tiền đánh ạc là 16.950.000 đồng c n t ch thu và Ngân sách Nhà n c.
Xét ý ki n lu n tội của Kiểm sát viên tại phiên tòa đối v i các cáo về ph n tội danh, điều khoản áp dụng là c căn cứ ph h p v i các t nh ti t của vụ án nên ội đồng xét xử chấp nh n. Riêng mức h nh phạt tiền đề xuất v i các
cáo Nguy n Văn B, Tr n Văn N1, Nguy n Văn H, ê Công T, Nguy n Văn N2 từ 30-40 triệu đồng và mức phạt ổ sung đối v i cáo Ngô Tấn P1 là cao do các cáo sử dụng số tiền đánh ạc không l n, v v y, ội đồng xét xử xem xét giảm một ph n h nh phạt dành cho các cáo.
Về án phí: Các cáo phạm tội và k t án nên pH ch u án phí h nh sự theo quy đ nh của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về trách nhiệm h nh sự: Tuyên ố các cáo Tr n Văn N, Đ Văn P, Nguy n Văn B, Tr n Văn N1, Nguy n Văn H, ê Công T, Nguy n Văn N2, Tô Văn T1, Nguy n Trọng S, Ngô Tấn P1 phạm tội “đánh ạc”.
1.1. Căn cứ khoản 1 Điều 321, điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 35, Điều 58 Bộ lu t nh sự:
Xử phạt cáo Nguy n Văn B số tiền 20.000.000 đồng (hai m i triệu đồng .
Xử phạt cáo ê Công T số tiền 20.000.000 đồng hai m i triệu đồng .
Xử phạt cáo Nguy n Văn N2 số tiền 20.000.000 đồng hai m i triệu đồng .
1.2. Căn cứ khoản 1 Điều 321, điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 35, Điều 58 Bộ lu t nh sự:
Xử phạt cáo Tr n Văn N1 số tiền 20.000.000 đồng hai m i triệu đồng .
Xử phạt cáo Nguy n Văn H số tiền 20.000.000 đồng hai m i triệu đồng .
1.3. Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 321, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52, Điều 58, Điều 65 Bộ lu t nh sự, Ngh quy t 02/2018/NQ-ĐTP ngày 15/5/2018 và Ngh quy t 01/2022/NQ- ĐTP ngày 15/4/2022:
Xử phạt cáo Tr n Văn N 06 (sáu tháng t nh ng cho h ởng án treo. Th i gian gian thử thách là 01 (một) năm tính từ ngày tuyên án (19/5/2023). Phạt ổ sung cáo số tiền 15.000.000 đồng m i lăm triệu đồng .
Xử phạt cáo Đ Văn P 06 sáu tháng t nh ng cho h ởng án treo. Th i gian gian thử thách là 01 (một) năm tính từ ngày tuyên án 19/5/2023 . Phạt ổ sung cáo số tiền 15.000.000 đồng m i lăm triệu đồng .
Xử phạt cáo Tô Văn T1 06 sáu tháng t nh ng cho h ởng án treo. Th i gian gian thử thách là 01 (một) năm tính từ ngày tuyên án 19/5/2023 . Phạt ổ sung cáo số tiền 15.000.000 đồng m i lăm triệu đồng .
Xử phạt cáo Nguy n Trọng S 07 ảy tháng t nh ng cho h ởng án treo. Th i gian gian thử thách là 01 (một) năm 02 hai tháng tính từ ngày tuyên án 19/5/2023 . Phạt ổ sung cáo số tiền 15.000.000 đồng m i lăm triệu đồng .
1.4. Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 321, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52, Điều 58, Điều 65 Bộ lu t nh sự, Ngh quy t 02/2018/NQ- ĐTP ngày 15/5/2018 và Ngh quy t 01/2022/NQ- ĐTP ngày 15/4/2022:
Xử phạt cáo Ngô Tấn P1 06 (sáu tháng t nh ng cho h ởng án treo. Th i gian gian thử thách là 01 (một) năm tính từ ngày tuyên án 19/5/2023 . Phạt ổ sung cáo số tiền 10.000.000 đồng m i triệu đồng .
Giao các cáo Tr n Văn N, Nguy n Trọng S, Tô Văn T1, Đ Văn P, Ngô Tấn P1 cho y an nhân dân x Đ1, huyện D, tỉnh B nh D ng giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách.
Trong tr ng h p ng i đ c h ởng án treo thay đổi n i c tr th thực hiện theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 92 của u t Thi hành án h nh sự. Trong th i gian thử thách, ng i đ c h ởng án treo cố ý vi phạm ngh a vụ 02 l n trở lên th Tòa án c thể quy t đ nh uộc ng i đ c h ởng án treo pH chấp hành h nh phạt t của ản án đ cho h ởng án treo.
2. Xử lý v t chứng: Căn cứ Điều 46, 47 Bộ lu t nh sự, Điều 106 Bộ lu t Tố tụng h nh sự:
T ch thu tiêu hu đối v i:
- 01 một tấm chi u c i, sọc vàng, đ , xanh, kích th c khoảng 1,82m x 1,52m đ qua sử dụng.
- 01 một ộ ài tây 52 lá đ qua sử dụng.
T ch thu sung vào ngân sách nhà n c đối v i: Số tiền đánh ạc là 17.350.000 đồng m i ảy triệu a trăm năm m i ngàn đồng .
Trả cho cáo Tô Văn T1 số tiền 110.000 đồng một trăm m i ngàn đồng .
Th hi n tại biên lai thu số AA/2021/0007752 ngà 20 tháng 4 năm 2023 và biên b n giao nhận vật ch ng ngà 11/4/2023 của Chi c c Thi hành án dân s hu n ầu Ti ng t nh B ương)
3. Về án phí h nh sự s thẩm: Căn cứ Ngh quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y an Th ng vụ Quốc hội kh a 14 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Các cáo Tr n Văn N, Đ Văn P, Nguy n Văn B, Tr n Văn N1, Nguy n Văn H, ê Công T, Nguy n Văn N2, Tô Văn T1, Nguy n Trọng S, Ngô Tấn P1, m i cáo pH nộp 200.000 đồng hai trăm ngàn đồng .
4. Về quyền kháng cáo:
Các cáo c m t tại phiên tòa đ c quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án 19/5/2023)./.
| Nơi nhận: - T ND tỉnh B nh D ng; - VKSND tỉnh B nh D ng; - Sở T pháp tỉnh B nh D ng; - Phòng PV 06 Công an tỉnh B nh D ng; - VKSND huyện D u Ti ng; - Công an huyện D u Ti ng; - CC T DS huyện D u Ti ng; - UBND x Đ1; - Ng i tham gia tố tụng; - u S, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Ngọc Tuyền |