- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Châu Thị Ngọc H - Trần Minh T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Châu Thị Ngọc H đối với ông Trần Minh T
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2023/HNGĐ-ST Ngày: 13-3-2023 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hương
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Mai Thị Hoa
2. Ông Trịnh Thế Phương Nam
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy An – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.
Ngày 13 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 335/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp “ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Châu Thị Ngọc H, sinh năm: 1985. Địa chỉ: 162/16 A khu phố Phú Nhơn, phường C, thành phố T, tỉnh Long An.
2. Bị đơn: Ông Trần Minh T, sinh năm: 1982. Địa chỉ: ấp 3, xã P, huyện T, tỉnh Long An.
(Nguyên đơn vắng mặt, có đơn xin vắng mặt; bị đơn vắng mặt không rõ lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án bà Châu Thị Ngọc H trình bày: Bà và ông Trần Minh T tự nguyện đi đến hôn nhân được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới vào năm 2019. Ông bà có đăng ký kết hôn tại UBND phường 5, thành phố Tân An, tỉnh Long An. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 2 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do ông bà Tuấn khác biệt về lối sống, tính tình không hợp làm cho tình trạng hôn nhân ngày càng mâu thuẫn trầm trọng. Nay bà H nhận thấy vợ chồng không còn yêu thương nhau nữa, không muốn sống chung nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Tuấn. Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Trần Ngọc Yến V, sinh ngày: 13/7/2021, hiện nay đang do bà H nuôi dưỡng. Khi ly hôn bà H yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu ông Tuấn cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có.
Tại bản tự khai bị đơn ông Trần Minh T trình bày: Ông đồng ý ly hôn và giao con chung cho bà H nuôi dưỡng, ông tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2022 cho tới khi con chung đủ 18 tuổi. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có.
Tòa án không tiến hành hòa giải được do bị đơn không hợp tác nên đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Ông Tuấn vắng mặt không rõ lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Quan hệ hôn nhân giữa bà Châu Thị Ngọc H và ông Trần Minh T có đăng ký kết hôn, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Nay bà Châu Thị Ngọc H yêu cầu ly hôn, ông Tuấn đang cư trú tại ấp 3, xã Mỹ Phú, huyện Thủ Thừa, nên Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bà Châu Thị Ngọc H và ông Trần Minh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để xét xử, nhưng bà H có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Tuấn vắng mặt không rõ lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông bà theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về yêu cầu khởi kiện của bà Châu Thị Ngọc H, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Bà H cho rằng giữa bà và ông Tuấn đã xảy ra mâu thuẫn do ông bà khác biệt về lối sống, tính tình không hợp dẫn tới mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng. Bà H yêu cầu được ly hôn, ông Tuấn đồng ý ly hôn nên Hội đồng xét xử ghi nhận là phù hợp với Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Ngọc Yến V, sinh ngày: 13/7/2021. Hiện còn nhỏ và đang do bà H nuôi dưỡng. Bà H yêu cầu được nuôi con chung, ông Tuấn đồng ý. Do đó giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Do bà H không yêu cầu nên HĐXX không xem xét giải quyết. Khi cần thiết bà H có quyền khởi kiện bằng một vụ án khác.
Tài sản chung, nợ chung: Bà H ông Tuấn xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, các Điều 35, 39, 147, 227, 228, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Châu Thị Ngọc H đối với ông Trần Minh T
Về quan hệ hôn nhân: Bà Châu Thị Ngọc H được ly hôn với ông Trần Minh T
Về con chung: Giao con chung tên Trần Ngọc Yến V, sinh ngày: 13/7/2021 cho bà Châu Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng cho tới khi con chung đủ 18 tuổi.
Mặc dù không trực tiếp nuôi dưỡng con chung, nhưng ông Tuấn được quyền thăm, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
2. Án phí: Bà Châu Thị Ngọc H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002760 ngày 22/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủ Thừa sang án phí. Bà Châu Thị Ngọc H không phải nộp thêm án phí.
3. Án xử sơ thẩm, đương sự không đồng ý thì có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Thủ Thừa; - Chi cục THADS huyện Thủ Thừa; - Các đương sự; - UBND phường 5, thành phố Tân An - Lưu: Hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Hƣơng |