- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ban an số 19 HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Xử cho chị LTH được ly hôn anh LVL.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LA TỈNH SƠN LA __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2023/HNGĐ-ST Ngày 21-02-2023. V/v: Ly hôn giữa chị Hà và anh Luật. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tuấn. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Ông Quàng Văn Mầng. 2 – Ông Lò Văn Khẹt.
- Thư ký phiên toà: Ông Đào Ngọc Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mường La, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường La tham gia phiên tòa: Ông Lường Văn Hoan - Kiểm sát viên. Ngày 21/2/2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mường La, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 37/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2023, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2023 về việc: Tranh chấp ly hôn, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị LTH, sinh năm 1991. Trú tại: Bản X, xã Y, huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Có đề nghị xử vắng mặt. 2. Bị đơn: Anh LVL, sinh năm 1991. Trú tại: Bản X, xã Y, huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Hiện cai nghiện tại Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Sơn La. Có đề nghị xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 14/12/2022 và trong quá trình xét xử nguyên đơn chị LTH trình bày:
Chị và anh LVL kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 13/02/2012 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Cuộc sống chung hạnh phúc đến năm 2018 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh LVL không chăm lo xây dựng gia đình và đi vào con đường nghiện ma túy. Mặc dù đã được gia đình hai bên khuyên giải nhưng không khắc phục được. Hiện cai nghiện tại Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Sơn La. Từ đó hai người sống không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Chị LTH xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu được ly hôn anh LVL.
Về con chung: Có hai con là Lường Thị Lệ San, sinh ngày 11/8/2013 và Lường Văn Danh, sinh ngày 18/11/2015. Chị xin được nuôi dưỡng các cháu, không yêu cầu anh LVL phải cấp dưỡng cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh LVL trình bày:
Anh xác nhận quan hệ hôn nhân giữa chị LTH và anh LVL. Xác nhận nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp với lời khai của nguyên đơn chị LTH. Nay chị LTH yêu cầu ly hôn anh xin đoàn tụ gia đình.
Về con chung: Có hai con là Lường Thị Lệ San, sinh ngày 11/8/2013 và Lường Văn Danh, sinh ngày 18/11/2015, anh xin được nuôi con, do anh đang đi cai nghiện, để cho ông bà nội nuôi dưỡng và anh không yêu cầu chị LTH cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không có.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.
Về nội dung:
Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:
Có căn cứ để xử cho chị LTH được ly hôn anh LVL.
Con Chung: Giao cho chị LTH trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lường Thị Lệ San, sinh ngày 11/8/2013 và Lường Văn Danh, sinh ngày 18/11/2015. Anh LVL không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị LTH chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:
Về tố tụng: Bị đơn anh LVL sau khi được thông báo về việc thụ lý vụ án, đã khai trình bầy nguyện vọng, anh LVL đã được cấp tống đạt các văn bản tố tụng có xác nhận của Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Sơn La và đã triệu tập xét xử hợp lệ có đề nghị xử vắng mặt tại phiên tòa. Nguyên đơn chị LTH có đơn đề nghị xử vắng mặt. Căn cứ theo quy định của Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ xử vắng mặt các đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị LTH và anh LVL có đăng ký kết hôn, có tìm hiểu, tự nguyện là đúng pháp luật. Cuộc sống chung hoà thuận thời gian đầu, mâu thuẫn vợ chồng chủ yếu do anh LVL không chăm lo xây dựng gia đình và đi vào con đường nghiện ma túy. Hai người sống ly thân đến nay không quan tâm đến cuộc sống của nhau, xét mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được là có căn cứ.
Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị LTH và anh LVL đã được gia đình và chính quyền khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị LTH yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị LTH được ly hôn anh LVL.
Về con chung: Có hai con là Lường Thị Lệ San, sinh ngày 11/8/2013 và Lường Văn Danh, sinh ngày 18/11/2015. Căn cứ vào nguyện vọng của các cháu, do hiện anh LVL đang đi cai nghiện không thể trực tiếp nuôi con. Cần giao hai cháu Lường Thị Lệ San và Lường Văn Danh cho chị LTH trực tiếp nuôi dưỡng. Chị LTH không yêu cầu anh LVL phải cấp dưỡng nuôi con, cần chấp nhận, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị LTH chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:
1. Xử cho chị LTH được ly hôn anh LVL.
2. Giao cho chị LTH trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lường Thị Lệ San, sinh ngày 11/8/2013 và Lường Văn Danh, sinh ngày 18/11/2015. Anh LVL không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
3. Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị LTH phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000, đồng (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003785 ngày 16/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường La, tỉnh Sơn La.
Chị LTH, anh LVL được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Mường La (2); - Chi cục THADS huyện Mường La; - UBND xã Y, huyện Mường La (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự (2); - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (Đã ký) Nguyễn Minh Tuấn |