vanban.org

Bản án 19/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Hoàng Công L.

[2]. Về con chung: Giao con chung là Hoàng Cẩm L, sinh ngày 11/09/2006 và Hoàng Đức Khôi, sinh ngày 14/11/2020 cho chị Hương trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Giao con chung là Hoàng Gia, sinh ngày 17/06/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHỊ H XIN LY HÔN ANH L"
  • Tòa quyết gì? [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Hoàng Công L.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM KHÊ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2023/HNGĐ-ST.
Ngày 27 tháng 03 năm 2023.
V/v: “Tranh chấp về
Hôn nhân và gia đình”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ - TỈNH PHÚ THỌ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Đinh Thị Thu Huyền. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hà Mạnh Linh và bà Phan Thị Ánh Duyên.

- Thư ký phiên toà: Bà Hà Thị Cẩm Vân - Thư ký Toà án nhân dân huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Khê tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Khánh Linh - Kiểm sát viên

Ngày 27 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cẩm Khê - tỉnh Phú Thọ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 129/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2023/QĐXXST – HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Khu Đ, xã T, huyện C, tỉnh P

Bị đơn: Anh Hoàng Công L, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Khu Đ, xã T, huyện C, tỉnh P

(Chị Hương, anh Lanh đều có đơn xin giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1, Tại đơn khởi kiện ngày 08/02/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày: Chị và anh Hoàng Công L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn năm 2001 tại UBND xã T, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Trước khi kết hôn được tự nguyện tìm hiểu. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, không có tiếng nói chung nên chung sống không hạnh phúc, đã được gia đình hai bên khuyên giải nhiều lần nhưng không được. Mâu thuẫn trở nên trầm trọng nên tháng 07/2022 chị bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở, vợ chồng ly thân từ đó đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lanh.

Về con chung: Chị và anh Lanh có 04 con chung là Hoàng Kiều G, sinh ngày 12/10/2003; Hoàng Cẩm L,sinh ngày 11/09/2006; Hoàng Gia, sinh ngày 17/06/2009 và Hoàng Đức Khôi, sinh ngày 14/11/2020. Cháu Giang đã trưởng thành nên chị không đề nghị Toà án giải quyết. Khi ly hôn chị xin được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ly và cháu Khôi. Chị nhất trí giao cháu Gia cho anh Lanh được nuôi dưỡng và không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản; công sức: Chị Hương không yêu cầu giải quyết.

2, Phía bị đơn anh Hoàng Công L trình bày: Về thời gian kết hôn, quá trình chung sống của vợ chồng đúng như chị Hương trình bày. Trước khi kết hôn được tự nguyện tìm hiểu, sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không bảo ban được nhau, không có tiếng nói chung nên xảy ra mâu thuẫn. Tháng 7/2022 chị Hương bỏ về nhà bố mẹ đẻ chị ở, từ đó không quay về chung sống cùng anh nữa, vợ chồng ly thân từ đó đến nay không ai quan tâm đến ai. Sau khi chị Hương về nhà bố mẹ đẻ ở anh đã cố gắng để hoà giải nhưng chị Hương vẫn kiên quyết không về. Nay chị Hương xin ly hôn, anh không nhất trí ly hôn vì anh muốn vợ chồng cùng nhau chung sống để nuôi dạy con cái còn nếu chị Hương kiên quyết ly hôn thì tuỳ chị, anh không có ý kiến gì.

Về con chung: Anh và chị Hương có 04 con chung là Hoàng Kiều G, sinh ngày 12/10/2003; Hoàng Cẩm L, sinh ngày 11/09/2006; Hoàng Gia, sinh ngày 17/06/2009; Hoàng Đức Khôi, sinh ngày 14/11/2020. Cháu Giang đã trưởng thành nên anh không đề nghị Toà án giải quyết. Trường hợp ly hôn thì anh xin được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Ly và cháu Gia, anh nhất trí giao cháu Khôi cho chị Hương được trực tiệp nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Nếu nguyện vọng của các con muốn ở với chị Hương thì anh cũng nhất trí theo nguyện vọng của các con.

Về tài sản chung; nghĩavụ chungvề tàisản; công sức: Anh Lanhkhôngyêu cầu giải quyết.

3, Nguyện vọng của cháu Hoàng Cẩm L: Tại bản tự khai ngày 03/3/2023 cháu Ly đề nghị nếu bố mẹ cháu ly hôn thì nguyện vọng của cháu xin được ở với mẹ.

4, Nguyện vọng của cháu Hoàng Gia: Tại bản tự khai ngày 03/3/2023 cháu Gia đề nghị nếu bố mẹ cháu ly hôn thì nguyện vọng của cháu xin được ở với bố.

5, Qua x¸c minh t¹i ñy ban nh©n d©n x· T ngµy 10/3/2023 được đại diện chính quyền địa phương cung cấp: Chị Hương và anh Lanh kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày hôn ngày 04/11/2001 tại UBND xã T, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Quá trình chung sống anh chị hạnh phúc đến tháng 07/2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh chị tự mâu thuẫn với nhau trong cuộc sống vợ chồng nên chung sống không hạnh phúc. Chị Hương đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ chị ở từ đó đến nay không quay lại chung sống cùng anh Lanh nữa, vợ chồng mỗi người một nơi không ai quan tâm đến ai. Nay chị Hương xin ly hôn anh Lanh đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

T¹i phiªn toµ kiÓm s¸t viªn ph¸t biÓu ý kiÕn vÒ viÖc tu©n theo ph¸p luËt trong qu¸ tr×nh gi¶i quyÕt vô ¸n cña ThÈm ph¸n, H§XX vµ viÖc chÊp hµnh ph¸p luËt của nguyên đơn tõ khi thô lý vô ¸n cho ®Õn trước thêi ®iÓm H§XX nghÞ ¸n ®Òu thùc hiÖn ®óng theo quy ®Þnh ph¸p luËt kh«ng cã vi ph¹m g× vµ ph¸t biÓu ý kiÕn vÒ quan ®iÓm gi¶i quyÕt vô ¸n. Đề nghị HĐXX áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; kho¶n 4 ®iÒu 147; khoản 1, Điều 227; khoản 1 điều 228; Điều 238 Bé luËt tè tông d©n sù; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Hoàng Công L.

Về con chung: Giao con chung là Hoàng Cẩm L, sinh ngày 11/09/2006 và Hoàng Đức Khôi, sinh ngày 14/11/2020 cho chị Hương trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Giao con chung là Hoàng Gia, sinh ngày 17/06/2009 cho anh Lanh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Hương, anh Lanh không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Chị Hương, anh Lanh ®ưîc quyÒn ®i l¹i th¨m nom con chung, kh«ng ai ®ưîc ng¨n cÊm c¶n trë.

Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản; Công sức: Chị Hương, anh Lanh không yêu cầu giải quyết nên kh«ng xem xÐt.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ ¸n phÝ ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả thẩm tra tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng dân sự:

[1.1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là tranh chấp về Hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1, điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn anh Lanh có hộ khẩu thường trú tại Khu Đ, xã T, huyện C, tỉnh P Căn cứ điểm a, khoản 1, điều 35; điểm a, khoản 1, điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.

[1.3]. Về sự vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Chị Hương, anh Lanh đều có đơn xin được giải quyết xét xử vắng mặt. C¨n cø khoản 1, ĐiÒu 227; khoản 1 điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Cẩm Khê tiÕn hµnh xÐt xö v¾ng mÆt các đương sự.

. Về nội dung: Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được xem xét tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận thấy:

. Về quan hệ hôn nhân: Cuộc hôn nhân giữa chị Hương và anh Lanh là hoàn toàn hợp pháp được UBND xã T, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ cho ®¨ng ký kÕt h«n ngµy 04/11/2001 nhưng thùc sù t×nh c¶m vî chång gi÷a anh chÞ ®· cã vÕt r¹n nøt. Chị Hương và anh Lanh đều xác nhận sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Khi mâu thuẫn trầm trọng tháng 7 năm 2022 chị Hương đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ chị ở, vợ chồng ly thân từ đó đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay chị Hương xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn. Phía anh Lanh không nhất trí ly hôn vì anh muốn vợ chồng cùng nhau chung sống để nuôi con còn nếu chị Hương kiên quyết ly hôn thì tuỳ chị, anh không có ý kiến gì. Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê đã tiến hành xác minh về quan hệ hôn nhân của anh Lanh và chị Hương được đại diện chính quyền địa phương cung cấp chị Hương đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ chị ở, không quay lại chung sống cùng anh Lanh nữa, vợ chồng mỗi người một nơi không ai quan tâm đến ai. XÐt thÊy cuéc h«n nh©n gi÷a chị Hương và anh Lanh đã m©u thuÉn rÊt trÇm träng, anh chị đã không còn chung sống cùng nhau, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, nÕu kÐo dµi chØ g©y ®au khæ cho c¶ hai bªn, lµm cho anh chÞ sèng kh«ng ®em l¹i h¹nh phóc, kh«ng cßn t×nh yªu thư¬ng. V× vËy cÇn xö cho chị Hương được ly h«n anh Lanh lµ phï hîp víi ®iÒu 56 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh.

. Về con chung: Chị Hương và anh Lanh đều xác nhận vợ chồng có 04 con chung là Hoàng Kiều G, sinh ngày 12/10/2003; Hoàng Cẩm L, sinh ngày 11/09/2006; Hoàng Gia, sinh ngày 17/06/2009; Hoàng Đức Khôi, sinh ngày 14/11/2020. Cháu Giang đã trưởng thành nên chị Hương, anh Lanh không đề nghị Toà án giải quyết. Khi ly h«n chị Hương ®Ò nghÞ được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ly, cháu Khôi và nhất trí giao cháu Gia cho anh Lanh được quyÒn trùc tiÕp ch¨m sãc, giáo dục, nu«i dưỡng. Phía anh Lanh đề nghị nếu vợ chồng ly hôn thì anh xin được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ly và cháu Gia, anh nhất trí giao cháu Khôi cho chị Hương được trực tiếp nuôi dưỡng. Nếu nguyện vọng của các con muốn ở với chị Hương thì anh cũng nhất trí theo nguyện vọng của các con. Xét thấy nguyÖn väng xin được nu«i con cña anh chÞ lµ chÝnh ®¸ng nhưng viÖc giao con cho ai ph¶i c¨n cø vµo t×nh c¶m, ®iÒu kiÖn ®Ó nu«i d¹y con c¸i trưëng thµnh và nguyện vọng của các con. Nguyện vọng của cháu Ly xin được ở với chị Hương, nguyện vọng của cháu Gia xin được ở với anh Lanh, cháu Khôi còn nhỏ cần sự chăm sóc của người mẹ. Vì vậy khi ly hôn cần giao cháu Ly, cháu Khôi cho chị Hương được trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Gia cho anh Lanh được trực tiếp nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào là phù hợp. Đối với cháu Giang đã trưởng thành anh chị không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản; công sức: Chị Hương, anh Lanh không yêu cầu giải quyết nªn Hội đồng xét xử kh«ng xem xÐt.

. Về án phí: Chị Hương phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1, điều 35; điểm b, khoản 1, điều 39; kho¶n 4 ®iÒu 147; khoản 1, Điều 227; khoản 1 điều 228; Điều 238 Bé luËt tè tông d©n sù; điểm a khoản 5 Điều 27 củaNghịquyếtsố326/2016/UBTVQH14củaỦybanthườngvụquốchộingày30tháng12năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Hoàng Công L.

[2]. Về con chung: Giao con chung là Hoàng Cẩm L, sinh ngày 11/09/2006 và Hoàng Đức Khôi, sinh ngày 14/11/2020 cho chị Hương trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Giao con chung là Hoàng Gia, sinh ngày 17/06/2009 cho anh Lanh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Hương, anh Lanh không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Chị Hương, anh Lanh ®ưîc quyÒn ®i l¹i th¨m nom con chung, kh«ng ai ®ưîc ng¨n cÊm c¶n trë. Đối với cháu Giang đã trưởng thành anh chị không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[3]. Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản; Công sức: Chị Hương, anh Lanh không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử kh«ng xem xÐt.

[4]. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ¸n phÝ ly hôn sơ thẩm. X¸c nhËn chị Hương ®· nép 300.000 ®ång tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai sè AA/2020/0007939 ngày 21/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

[5]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự (v¾ng mÆt) cã quyÒn kh¸ng c¸o trong h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy nhËn b¶n ¸n hoÆc b¶n ¸n ®ưîc niªm yÕt ®Ó ®Ò nghÞ Toµ ¸n nh©n d©n tØnh Phó Thä xÐt xö theo tr×nh tù phóc thÈm./.

Cỡ chữ