vanban.org

Bản án 19/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39; Khoản 4, Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xử: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Danh M và chị Lường Thị Th Con chung: Có 01 con. Giao cho anh Nguyễn Danh M được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Danh Đ, sinh ngày 21/12/2019 đến khi cháu Đức đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39; Khoản 4, Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ - TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2023/HNGĐ - ST
Ngày 12 tháng 01 năm 2023.
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đoan.

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Ông Nguyễn Đại Huy.

+ Ông Nguyễn Xuân Thuật

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Yến, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Vì tham gia phiên toà: Bà Đào Thanh Huyền.

Trong ngày 12 tháng 01 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ba Vì xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 547/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022 về việc tranh chấp: “Hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 126/2022/QĐXX - ST ngày 27 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Danh M, sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn CQ, xã CM, huyện BV, TP Hà Nội.

2. Bị đơn: Chị Lường Thị Th, Sinh năm: 1992

Địa chỉ: Bản H, xã NS, huyện MC, tỉnh Điện Biên.

(Anh M có mặt, Chị Th xin vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn ly h«n và bản tự khai ngày 02/12/2022 Anh Nguyễn Danh M trình bày như sau: Anh và chị Lường Thị Th có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn hợp pháp tại UBND xã Chu Minh, huyện Ba vì, thành phố Hà Nội ngày 10/4/2019. Sau khi kết hôn vợ chồng anh về chung sống với nhau ngay tại nhà anh tại xã Chu Minh, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được 01 năm thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hiểu nhau, có sự khác biệt về cách sống giữa 2 vùng miền dẫn đến bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, chị Th nhiều lần bỏ về nhà bố mẹ đẻ không quan tâm đến chồng, con. Hai vợ chồng đã sống ly thân và cắt đứt quan hệ tình cảm từ tháng 7/2020 cho đến nay. Anh M xác định tình cảm vợ chồng giữa anh M và chị Th không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị Th để giải phóng cho cả hai bên.

* Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Danh Đ, sinh ngày 21/12/2019. Hiện nay cháu Đức đang ở với anh M, khi ly hôn anh xin tiếp tục nuôi dưỡng cháu Đức đến khi trưởng thành và không yêu cầu chị Th phải cấp dưỡng nuôi con chung.

* Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Không có.

Tại bản tự khai ngày 14/12/2022 chị Lường Thị Th trình bày như sau: Chị Th và anh Nguyễn Danh M có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn hợp pháp tại UBND xã Chu Minh, huyện Ba vì, thành phố Hà Nội ngày 10/4/2019. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống với nhau ngay tại nhà anh M, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng quan điểm sống, tính cách trái ngược nhau, dẫn đến hai bên không có tiếng nói chung nên cuộc sống chung không có hạnh phúc, chị đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ từ năm 2020. Hai vợ chồng đã sống ly thân và cắt đứt quan hệ tình cảm từ đó cho đến nay. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh M.

* Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Danh Đ, sinh ngày 21/12/2019. Hiện nay cháu Đức đang ở với bố, chị đồng ý giao con cho anh M được tiếp tục nuôi dưỡng, nhưng chị phải được thăm gặp và đón đưa con lên quê ngoại chơi anh M không được ngăn cấm.

* Về tài sản chung, công sức chung: Không có.

* Về nợ chung: Không có

Ngoài ra chị Lường Thị Th có đơn xin được vắng mặt trong các buổi công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử của Tòa án.

Tại phiên tòa hôm nay: Anh Nguyễn Danh M giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Chị Lường Thị Th xin vắng mặt.

§¹i diÖn VKSND huyÖn Ba Vì phải biểu quan điểm: Về việc thực hiện Tố tụng của Tòa án và các đương sự: Quá trình tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử sơ thẩm Thẩm phán, Thư ký và Hội Đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Danh M với chị Lường Thị Th, cho anh M được ly hôn chị Th. Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử giao cháu Nguyễn Danh Đ, sinh ngày 21/12/2019 cho anh Nguyễn Danh M nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Th đến khi anh M có yêu cầu. Tài sản chung, công sức, nợ chung: Không có. Về án phí : Buộc anh M phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử thấy rằng:

.Về tố tụng: Anh Nguyễn Danh M khởi kiện yêu cầu được ly hôn đối với chị Lường Thị Th có hộ khẩu trường trú tại: Bản Hin 1, xã Na Sang, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên nhưng chị Lường Thị Th đồng ý ly hôn và có đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Ba Vì giải quyết vụ án ly hôn giữa chị Th và anh M. Theo quy định tại Khoản 1, Điều 28; Điểm a, Khoản 1, Điều 35; điểm b, khoản 1, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ba vì, thành phố Hà Nội. Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn chị Lường Thị Th có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị Th theo luật định.

. Về nội dung:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Nguyễn Danh M và chị Lường Thị Th là hôn nhân hợp pháp, ®¨ng ký kÕt h«n t¹i UBND xã Chu Minh, huyện Ba vì, thành phố Hà Nội ngày 10/4/2019. Sau khi kết hôn anh M và chị Th về chung sống với nhau ngay tại nhà anh M, vợ chồng chung sống hạnh phúc được 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính cách vợ chồng trái ngược nhau dẫn đến bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã. Mâu thuẫn trở lên trầm trọng từ khi chị Th đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ tại Bản Hin 1, xã Na Sang, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên. Vợ chồng sống ly thân, cắt đứt quan hệ tình cảm từ tháng 7/2020 cho đến nay không tìm ra biện pháp cải thiện tình cảm vợ chồng. Nay anh M và chị Th đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, hai bên đều nhất trí ly hôn để giải phóng cho cả hai bên. Do vậy Hội đồng xét xử thấy có đủ cơ sở để khẳng định mâu thuẫn vợ chồng giữa anh M và chị Th trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung vợ chồng giữa anh M và chị Th không thể kéo dài. Do đó Hội đồng xét xử có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Danh M và chị Lường Thị Th.

2. Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Danh Đ, sinh ngày 21/12/2019. Giải quyết ly hôn anh M và chị Th đều có quan điểm đồng ý giao cho anh M được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Đức đến khi cháu đủ 18 tuổi. Hội đồng xét xử xét thấy sự thỏa thuận về con chung của anh M và chị Th là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật. Do vậy ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận về con chung giữa anh M và chị Th. Giao cho anh Nguyễn Danh M được tiếp tục nuôi dưỡng cháu cháu Nguyễn Danh Đ, sinh ngày 21/12/2019 đến khi cháu Đức đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Th cho đến khi có yêu cầu mới.

2.3.Về tài chung, công sức, nợ chung: Anh M và chị Th đều thừa nhận không có.

2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Danh M phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39; Khoản 4, Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Xử: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Danh M và chị Lường Thị Th

2. Con chung: Có 01 con. Giao cho anh Nguyễn Danh M được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Danh Đ, sinh ngày 21/12/2019 đến khi cháu Đức đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Th cho đến khi có yêu cầu mới

Chị Th được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

3. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Không có.

4.Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Tạ Nguyễn Danh M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh M đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai số: 0060666 ngày 01 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì. Nay khấu trừ toàn bộ vào khoản tiền án phí dân sự sơ thẩm anh M phải nộp.

5. Về quyền kháng cáo: Anh Nguyễn Danh M được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Chị Lường Thị Th được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TANDTPHà Nội

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKS huyện Ba Vì

- THA Ba Vì

- UBND xã Chu Minh

- Các đương sự.

- Lưu hồ sơ

Nguyễn Thị Đoan CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TANDTPHà Nội

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKS huyện Ba Vì

- THA Ba Vì

- Các đương sự.

- Lưu hồ sơ

Nguyễn Đức Thưởng

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ