vanban.org

Bản án 19/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Xử cho chị Hà Thị H được ly hôn anh Phạm Văn Ph.

Về con chung: Giao cháu Phạm Văn Tường, sinh ngày 26/6/2008 và Phạm Tường Châu, sinh ngày 31/12/2017 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi thành niên. Anh Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Ph có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị Hiển - Phạm Văn Phượng: HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho chị Hà Thị H được ly hôn anh Phạm Văn Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƯỚC
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 09-02-2023
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC, TỈNH THANH HOÁ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Hùng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hà Văn Bình

2. Bà Nguyễn Thị Huyền

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Hải Vân - Thư ký Toà án nhân dân huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hoá.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bá Thước tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tú- Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 203/2022/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 11 năm 2023 về: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 86/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 01/2023/QĐST- HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm: 1989

Trú tại: Thôn Đèn, xã Điền Hạ, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa. Có đơn xin xét xử vắng mặt ngày 27/12/2022.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn Ph, sinh năm: 1986

Trú tại: Thôn Đèn, xã Điền Hạ, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 11/11/2022 và quá trình giải quyết vụ án chị Hà Thị H trình bày: Chị và anh Ph tự nguyện đến với nhau, gia đình 2 bên tổ chức cưới theo tập quán từ năm 2006, đến ngày 09/6/2008 mới đi đăng ký kết hôn tại UBND xã Điền Hạ, huyện Bá Thước, Thanh Hóa để làm khai sinh cho con. Hôn nhân hạnh phúc thời gian đầu, năm 2017 do khó khăn về kinh tế anh Phượng phải đi làm xa nhà, từ đó tình cảm vợ chồng phai nhạt không còn như trước, vợ chồng không tin tưởng nhau, thường xuyên có tranh cãi, mâu thuẫn gay gắt nên từ năm 2020 vợ chồng đã ly thân, không ai quan tâm đến ai, lâu lâu có gọi điện nhưng không tìm thấy tiếng nói chung. Nay bản thân chị thấy không thể tiếp tục duy trì hôn nhân với anh Ph, hôn nhân không hạnh phúc nên đề nghị Tßa ¸n gi¶i quyÕt cho chị được ly h«n anh Phạm Văn Ph.

- Về con: Có 02 con chung là Phạm Văn Tường, sinh ngày 26/6/2008 và Phạm Tường Châu, sinh ngày 31/12/2017. Từ nhỏ đến lớn chị là người nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con, ly hôn chị có nguyện vọng được tiếp tục nuôi 02 con và yêu cầu anh Ph cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng.

- Về tài sản và công nợ: Chị không yêu cầu tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai bổ sung ngày 22/12/2022 chị H đề nghị nếu anh Ph không cấp dưỡng tiền nuôi con chung chị cũng đồng ý, nhưng chị vẫn giữ nguyên nguyện vọng được tiếp tục nuôi cả 02 con chung.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thông báo thụ lý và triệu tập hợp lệ anh Ph đến tòa án để làm bản tự khai nhưng anh Ph vắng mặt nên không có lời khai của anh Phượng trong hồ sơ vụ án. Chị H đề nghị không tiến hành hoà giải nên Toà án không tiến hành hoà giải. Đây là trường hợp không tiến hành hoà giải được theo quy định tại khoản 4 điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là BLTTDS). Tòa án cũng đã thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho các bên đương sự nhưng anh Phượng không có mặt nên Tòa án đã thông báo kết quả kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho anh Ph. Anh Ph cũng đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, chị Hiển đã có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ các điều 227, 228, 238 của BLTTDS, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị H và anh Ph.

Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa: Tòa án đã tuân thủ đúng quy định về trình tự thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị HĐXX áp dụng các điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, xử cho chị H được ly hôn anh Ph. Về con cái: Giao 02 con chung là cháu Phạm Văn Tường, sinh ngày 26/6/2008 và Phạm Tường Châu, sinh ngày 31/12/2017 cho chị Hiển được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến tuổi thành niên, anh Phượng không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Về tài sản: Chị H không yêu cầu giải quyết nên miễn xét. Về án phí: Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về hôn nhân: Chị Hà Thị H và anh Phạm Văn Ph đến với nhau trên cơ sở tự nguyện, ®¨ng ký kÕt h«n ngày 09/6/2008 tại UBND xã Điền Hạ, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa và không vi phạm các điều 9, 10 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, là hôn nhân hợp pháp và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 1 điều 28 BLTTDS. Quá trình chung sống do kinh tế khó khăn 02 vợ chồng cùng đi làm xa nhà, vợ chồng có sự nghi ngờ ghen tuông tình cảm, thiếu tin tưởng lẫn nhau, vợ chồng không có sự thông cảm, chia sẻ được với nhau trước những khó khăn trong cuộc sống nên từ năm 2020 vợ chồng đã ly thân, không ai còn quan tâm tới ai, mạnh ai người đó sống. Việc này đã được bà Hà Thị Tươi mẹ đẻ của anh Phượng và chính quyền địa phương xác nhận, phù hợp với nội dung xác minh tình trạng hôn nhân của Tòa án. Hội đồng xét xử xét thấy, m©u thuÉn vî chång ®· ®Õn møc trÇm träng, đời sèng chung kh«ng thÓ kÐo dµi, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc. V× vËy, cần c¨n cø ®iÒu 56 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh xö cho chị Hà Thị H được ly hôn anh Phạm Văn Ph để giải phóng cho người phụ nữ là cần thiết và phù hợp pháp luật.

Về con chung: Chị H và anh Ph có 02 con chung là Phạm Văn Tường, sinh ngày 26/6/2008 và Phạm Tường Châu, sinh ngày 31/12/2017. Anh Phượng không có ý kiến về vấn đề con chung, tuy nhiên trong nội dung đơn khởi kiện, bản tự khai của chị Hà Thị H và biên bản xác minh đều xác nhận từ khi ly thân hiện 02 con chung do chị Hiển trực tiếp nuôi dưỡng. Cháu Phạm Văn Tường có nguyện vọng được ở với mẹ. Ly hôn, chị Hiển có nguyện vọng tiếp tục nuôi 02 con chung và chị không yêu cầu anh Phượng cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Để đảm bảo điều kiện phát triển ổn định bình thường cho con trẻ, tránh sự sáo trộn trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Nghĩ nên chấp nhận yêu cầu của chị Hiển, giao cháu Phạm Văn Tường và Phạm Tường Châu cho chị Hiển trực tiếp nuôi dưỡng, anh Phượng không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung là phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tế, nguyện vọng của cháu Tường và các quy định của pháp luật.

Về tài sản: Chị H không yêu cầu giải quyết nên miễn xét.

Về án phí: Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 điều 56, điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 1 điều 28, khoản 4 điều 207, điểm a, b khoản 2 điều 227, điều 228, điều 238, khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án.

Về hôn nhân: Xử cho chị Hà Thị H được ly hôn anh Phạm Văn Ph.

Về con chung: Giao cháu Phạm Văn Tường, sinh ngày 26/6/2008 và Phạm Tường Châu, sinh ngày 31/12/2017 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi thành niên. Anh Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Ph có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở, ngăn cấm.

Về án phí: Chị Hà Thị H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bá Thước theo biên lai số: AA/2022/0001955 ngày 07/11/2022. Chị Hiển đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai sơ thẩm, vắng mặt chị H và anh Ph. Chị H và anh Ph có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.

Cỡ chữ