- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thu - Quyên"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Trang Th.
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2023/DS - ST Ngày 06 tháng 02 năm 2023 “V/v hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thắm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Tạ Bửu Thương
Ông Võ Sĩ Hùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thúy Kiều – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau.
Ngày 06 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 590/2022/TLST - DS ngày 09 tháng 11 năm 2022 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 380/2022/QĐXXST-DS ngày 19/12/2022 giữa các đương sự: <
* Nguyên đơn: Chị Bùi Trang Th; Sinh năm 1989;
Địa chỉ: Số , đường Phan Ngọc H, khóm , phường , thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau;
* Bị đơn: Chị Trương Thị Thảo Q; Sinh năm 1990;
Địa chỉ: Số , đường Trương Phùng X, khóm , phường , thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau;
Nguyên đơn có mặt; Bị đơn vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Chị Bùi Trang Th là nguyên đơn trình bày tại đơn khởi kiện và tại phiên tòa như sau:
Do quen biết và là bạn bè nên chị Th có cho chị Q vay 02 lần cụ thể:
Lần thứ nhất: Vào ngày 19/01/2022, chị Trương Thị Thảo Q có vay của chị Th số tiền 25.000.000 đồng,
Lần thứ hai: Vào ngày 09/02/2022, chị Trương Thị Thảo Q có vay của chị Th số tiền 20.000.000 đồng. Các lần vay đều có làm biên nhận nợ.
Tổng số tiền vốn của 02 lần vay là 45.000.000 đồng, các biên nhận không thỏa thuận lãi suất, tuy nhiên thỏa thuận lãi ngoài 3%/tháng, từ khi vay đến nay chị Q trả được 06 lần lãi tổng số tiền lãi 3.600.000 đồng, đến tháng 5/2022 ngưng trả lãi cho đến nay.
Do vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
Nay chị Bùi Trang Th yêu cầu chị Trương Thị Thảo Q trả số tiền 45.000.000 đồng và không yêu cầu tính lãi.
Khi vay chị Q có thế chấp 02 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô đứng tên Trương Thị Thảo Q.
* Đối với chị Trương Thị Thảo Q, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng, thông báo, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập đến Toà để tham gia tố tụng, nhưng chị Trương Thị Thảo Q không có ý kiến với yêu cầu của chị Th.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Chị Trương Thị Thảo Q đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, chị Q vắng mặt không rõ lý do. Nên Tòa án căn cứ theo quy định tại 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.
Về quan hệ tranh chấp: Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hợp đồng vay tài sản, có thỏa thuận lãi suất.
Xét yêu cầu của nguyên đơn thấy rằng tại tờ biên nhận nợ ghi ngày 19/01/2022 (dương lịch) bị đơn chị Trương Thị Thảo Q có ký tên vào tờ biên nhận với số tiền vay 25.000.000 đồng và thế chấp 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô Biển số kiểm soát 69D1-110.44 và biên nhận nợ ngày 09/02/2022 (dương lịch) với số tiền vay 20.000.000 đồng và thế chấp 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô Biển số kiểm soát 69B1-609.07. Tại phiên tòa nguyên đơn thừa nhận thỏa thuận lãi suất 3%/tháng và bị đơn có trả lãi 3.600.000 đồng đến tháng 5/2022 ngưng trả lãi cho đến nay.
Cho nên, 02 tờ biên nhận nợ là chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để làm căn cứ giải quyết vụ án và đôi bên có thế chấp 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô Biển số kiểm soát 69D1-110.44 và 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô Biển số kiểm soát 69B1-609.07.
Tại phiên tòa nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả vốn do chị Q vi phạm nghĩa vụ trả nợ, do đó yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp buộc chị Q phải thanh toán số tiền vốn 45.000.000 đồng, theo biên nhận nợ là có căn cứ.
Đối với việc yêu cầu tính lãi của nguyên đơn không yêu cầu nên hội đồng xét xử không xem xét đến.
Từ phân tích trên chấp nhận yêu cầu của chị Bùi Trang Th buộc chị Trương Thị Thảo Q thanh toán cho chị Th bằng 45.000.000 đồng tiền vốn.
Đối với 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô Biển số kiểm soát 69D1-110.44 và giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô Biển số kiểm soát 69B1-609.07 đứng tên chị Trương Thị Thảo Q hiện chị Th đang quản lý nên chị Th có trách nhiệm trả lại cho chị Q là phù hợp.
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định án phí, lệ phí Tòa án, bị đơn phải nộp án phí theo quy định. Nguyên đơn không phải nộp án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng các Điều 463; 466; 468 của Bộ luật dân sự;
- Căn cứ Điều 143, 227, 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Trang Th.
Buộc chị Trương Thị Thảo Q thanh toán cho chị Bùi Trang Th số tiền bằng 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày chị Bùi Trang Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Trương Thị Thảo Q không tự nguyện thi hành xong, thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
Buộc chị Bùi Trang Th trả lại 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô Biển số kiểm soát 69D1-110.44 và 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô Biển số kiểm soát 69B1-609.07 đứng tên chị Trương Thị Thảo Q cho chị Q.
2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Chị Bùi Trang Th không phải nộp án phí vào ngày 08/11/2022 chị Th đã dự nộp án phí 1.125.000 đồng tại lai thu số 0002427 được nhận lại toàn bộ.
Chị Trương Thị Thảo Q phải nộp án phí 2.250.000 đồng (chưa nộp).
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; -VKSND Tp. Cà Mau; - Đương sư; - Lưu Hồ sơ; - Lưu Toà án Tp Cà Mau. | Đã Ký Nguyễn Thị Thắm |