- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị C, Trương Mỹ Ngọc L."
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị C về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với bà Trương Mỹ Ngọc L.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2023/DS-ST Ngày: 15-3- 2023 V/V “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bảo Trí.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đinh Ngọc Minh.
Ông Võ Văn Long.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
Ngày 15 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 38/2023/TLST-DS ngày 31 tháng 01 năm 2023 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2023/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C. Địa chỉ: đường T, khu phố A, thị trấn V, huyện T, tỉnh Long An.
Người đại diện ủy quyền của bà C: Bà Huỳnh Thị Kim N. Địa chỉ: Khu phố X, thị trấn V, huyện T, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Bà Trương Mỹ Ngọc L. Địa chỉ: đường Đỗ Tường T, khu phố X, thị trấn V, huyện T, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 03-01-2023 và quá trình giải quyết vụ án bà Nguyễn Thị C là nguyên đơn và tại phiên tòa bà Huỳnh Thị Kim N là người đại diện ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 14/9/2022, bà Trương Mỹ Ngọc L có vay của bà C với số tiền vốn vay là 150.000.000 đồng, hai bên có thỏa thuận miệng lãi suất là 3%/tháng, thời hạn vay 03 tháng, bà L có ký tên trong “giấy mượn tiền”, khi đến hạn thanh toán thì bà L không trả vốn vay và lãi cho bà C, mặc dù bà C có liên hệ đòi nợ nhiều lần nhưng bà L không thanh toán cho bà C. Nay bà C yêu cầu bà L phải trả cho bà C tiền vốn vay là 150.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi, trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật.
Bà Trương Mỹ Ngọc L là bị đơn trình bày: Qua lời trình bày của bà Nguyễn Thị C là đúng. Nay trước yêu cầu của bà C thì bà đồng ý trả số tiền trên, bà xin bà C cho bà trả dần mỗi tháng là 1.000.000 đồng cho đến khi xong nợ.
Tại phiên toà các đương sự không cung cấp thêm tài liệu chứng cứ, cũng như không yêu cầu đưa thêm người tham gia tố tụng khác và không có yêu cầu gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ của vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại tòa phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền: Bà Nguyễn Thị C khởi kiện bà Trương Mỹ Ngọc L về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” được quy định tại các điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
Về nội dung vụ án: Xét thấy bà C yêu cầu bà Lệ phải trả cho bà C, vốn vay với số tiền là 150.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi, yêu cầu trả 01 lần, khi án có hiệu lực pháp luật.
Trong quá trình giải quyết vụ án bà C vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và tại phiên tòa bà N là người đại diện theo ủy quyền của bà C vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện của bà C đối với bà L. Bà L thừa nhận có vay tiền của bà C, bà L xin bà C cho bà L trả dần mỗi tháng là 1.000.000 đồng cho bà C nhưng không được bà C đồng ý, không phù hợp với quy định của pháp luật nên không có cơ sở chấp nhận. Nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà C buộc bà L có nghĩa vụ trả cho bà C với số tiền vốn vay là 150.000.000 đồng theo quy định tại các điều 463, 468 Bộ luật dân sự năm 2015 khi án có hiệu lực pháp luật.
Về án phí:
Bà C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Bà L phải chịu án phí dân sự theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, bà L là người cao tuổi và có dơn xin miễn án phí nên miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà L.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các điều 26, 35, 39, 147, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các điều 357, 463, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Áp dụng các điều 12, 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị C về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với bà Trương Mỹ Ngọc L.
Buộc bà Trương Mỹ Ngọc L có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị C vốn vay với số tiền là 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hằng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí:
- Bà C không phải chịu án phí, bà C được nhận lại số tiền là 3.750.000 đồng (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, theo biên lai thu số 0006595 ngày 19 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An.
- Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà L.
3. Về kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - Viện kiểm sát huyện; - Chi cục THA dân sự huyện; - Các đương sự; - Lưu (hồ sơ, án văn). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Nguyễn Bảo Trí |