vanban.org

Bản án 19/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụn : Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 điều 147, Điều 238 của ộ luật tố tụn d n sự; Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 357 của ộ luật d n sự 2015; khoản 2 Điều 26 N hị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thườn vụ Quốc hội q…

Tuyên xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của n uyên đơn anh Trần Đức T. uộc anh Tsằn C n M trả cho anh Trần Đức T số tiền 42.000.000 đồn . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tran Duc T- T' San Cong M"
  • Tòa quyết gì? Áp dụn : Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 điều 147, Điều 238 của ộ luật tố tụn d n sự; Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 357 của ộ luật d n sự 2015; khoản 2 Điều 26 N hị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thườn vụ Quốc hội q…
  • Căn cứ chính? luật Tố tụn d n sự th
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC BÌNH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2023/DS-ST
Ngày: 29 - 9 -2023
V/v tranh chấp “Hợp đồng
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông L m Quốc Tu n

Các hội thẩm nhân dân:

1. N uy n Thị Hạnh

2. Bà Nguy n Thị Phươn Dun

- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Hoàng Bảo Vân - Thư ký Tòa án nh n dân huyện Bắc Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa:

Lê Thị Khánh Dung - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án d n sự thụ lý số 102/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2023, về việc “Tranh ch p hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2023/QĐXXST-DS ngày 12/9/2023, giữa các đươn sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Đức T, sinh năm 1992

Địa chỉ: 160 NT, thôn ĐH, xã LH, huyện PQ, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn: Anh Tsằn Cóng M, sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn AT, xã BA, huyện BB, tỉnh Bình Thuận.

Các đương sự đều vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai, nguyên đơn trình bày: Anh Tsằn Cóng M từng có thời gian c n tác tại huyện đảo PQ, nên quen iết v i anh Trần Đức T. V o thán 09/2021, anh Trần Đức T c cho anh Tsằn Cóng M mượn số tiền l 17.000.000 đồn , tiếp đến thán 10/2021, anh Trần Đức T c cho anh Tsằn Cóng M mượn số tiền l 26.000.000 đồn . T n cộn l 43.000.000 đồn . N y 30/01/2023, anh Tsằn Cóng M c chuyển khoản trả cho anh Trần Đức T số tiền l 1.000.000 đồn . Nay anh Trần Đức T khởi kiện yêu cầu anh Tsằn Cóng M trả nợ gốc đã mượn là 42.000.000 đồng. Anh không yêu cầu tính lãi tron iai đoạn Tòa án giải quyết nhưn yêu cầu tính lãi chậm thi h nh án theo quy định pháp luật. Anh Tín cũn xác định chỉ yêu cầu anh Mềnh có n hĩa vụ trả nợ.

*Bị đơn vắng mặt, tại văn bản trình bày ý kiến, bị đơn có ý kiến như sau: Anh M thừa nhận có nợ v đồn ý trả cho anh Trần Đức T số tiền ốc l 42.000.000 đồn .

*Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình phát biểu ý kiến đối v i vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử tu n theo đún pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án; xác định đún quan hệ pháp luật tranh ch p. Việc ch p hành pháp luật của nguyên đơn đún theo quy định của LTTDS năm 2015 đảm bảo quyền và lợi ích của đươn sự trong vụ án. Về thời hạn giải quyết vụ án đún theo quy định của pháp luật.

Đề n hị HĐXX áp dụn khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 238 LTTDS năm 2015; Điều 463; Điều 466, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-QH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định mức thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Đề n hị Hội đồng xét xử tuyên xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của n uyên đơn, uộc bị đơn phải trả cho n uyên đơn số tiền 42.000.000 đồn v lãi chậm trả tron iai đoạn thi h nh án theo quy định pháp luật.

Về án phí: Bị đơn chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu thu thập tại hồ sơ vụ án, qua quá trình tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về thẩm quyền iải quyết: Anh Trần Đức T c đơn khởi kiện yêu cầu anh Tsằn C n M trả nợ ốc đã vay l 42.000.000 đồn nên được xác định l tranh ch p “Hợp đồng vay tài sản”; bị đơn c nơi cư trú tại thôn AT, xã BA, huyện ắc nh, tỉnh nh Thuận nên căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của ộ luật Tố tụn d n sự th vụ án thuộc thẩm quyền iải quyết của Tòa án nh n d n huyện ắc nh, tỉnh nh Thuận.

Về thủ tục tố tụn : Tại phiên tòa, n uyên đơn, ị đơn vắn m t nhưn c đơn đề n hị x t xử vắn m t. Do đ , To án tiến h nh x t xử vụ án vắn m t n uyên đơn, ị đơn l phù hợp v i Điều 238 ộ luật Tố tụn d n sự năm 2015.

Về nội dung vụ án: N uyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả cho n uyên đơn số tiền gốc là 42.000.000 đồng, bị đơn thừa nhận nợ v đồng ý như yêu cầu của n uyên đơn. Song, do ị đơn kh n đến phiên tòa nên HĐXX phải tiến h nh x t xử v yêu cầu khởi kiện của n uyên đơn l c cơ sở nên ch p nhận.

Về án phí d n sự sơ thẩm: Do yêu cầu của n uyên đơn được ch p nhận toàn ộ nên n uyên đơn kh n phải chịu án phí, ị đơn phải chịu to n ộ án phí d n sự sơ thẩm l 2.100.000 đồn .

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát đối v i vụ án phù hợp v i nhận định của Tòa án nên ch p nhận

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụn : Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 điều 147, Điều 238 của ộ luật tố tụn d n sự; Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 357 của ộ luật d n sự 2015; khoản 2 Điều 26 N hị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý v sử dụn án phí v lệ phí tòa án.

Tuyên xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của n uyên đơn anh Trần Đức T.

1. uộc anh Tsằn C n M trả cho anh Trần Đức T số tiền 42.000.000 đồn .

2. Về án phí sơ thẩm:

2.1. Anh Tsằn Cóng M phải nộp 2.100.000 đồn án phí dân sự sơ thẩm.

2.2. Trả lại cho anh Trần Đức T số tiền tạm ứn án phí đã nộp là 1.050.000 đồn theo biên lai thu tạm ứn án phí số 0001243 ngày 13/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, ị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ n y nhận được ản án ho c niêm yết ản án.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp Bản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th n ười được thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, ho c cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ