vanban.org

Bản án 19/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015.

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M đối với ông Phan Việt Kh, bà Nguyễn Kim Th. 2/ Buộc ông Phan Việt Kh, bà Nguyễn Kim Th có nghĩa vụ thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M, số tiền là 70.377.000 đồng (Trong đó: Nợ gốc: 50.000.000 đồng, tiền lãi đến ngày 23/06/2023 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "1. Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M. Địa chỉ: a15, xVMB, hHB, tBL. Đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Phương K, chức vụ Chủ tịch Hội…"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2023/DS-ST
Ngày: 23 - 06 - 2023
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH- TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Thương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Tài Em

2. Ông Võ Tấn Phước

Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Nhị Hà, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Văn Hữu Tuấn - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 06 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 300/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2023/QĐXX-ST ngày 19 tháng 05 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 13/2023/QĐST-DS ngày 05 tháng 06 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M.

Địa chỉ: a15, xVMB, hHB, tBL.

Đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Phương K, chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người được ủy quyền: Ông Phạm Hoàng Q, chức vụ: Thành viên Hội đồng quản trị - Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

(Văn bản ủy quyền số: 15/GUQ-QTDVM ngày 07/10/2022)

2. Bị đơn: Ông Phan Việt Kh, sinh năm 1986 (Vắng mặt);

Bà: Nguyễn Kim Th, sinh năm 1990 (Vắng mặt);

Địa chỉ: a21 xVMD, hHB, tBL..

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện đề ngày 19/10/2022, bản tự khai ngày 23/11/2022-Người đại diện ông Phạm Hoàng Q trình bày: Vợ chồng ông Phan Việt Kh và bà Nguyễn Kim Th có ký kết hợp đồng tín dụng số A105/2021/HĐTD ngày 06/05/2021 để vay số tiền gốc 50.000.000đồng; thời hạn vay 12 tháng, tính ngày 06/05/2021 đến ngày 06/05/2022 với mục đích vay chăn nuôi heo; lãi suất cho vay tại thời điểm 15,6%/năm. Trường hợp chậm trả lãi, bên vay đồng ý chịu mức lãi suất chậm trả bằng 8%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Ông Kh, bà Th vay không thế chấp tài sản cho Quỹ tín dụng Vĩnh M. Sau khi hết hạn vay thì ông Kh, bà Th không trả dứt điểm nợ, mới chỉ trả được 662.000đồng tiền lãi trong hạn. Hiện còn nợ Quỹ tín dụng Vĩnh M số tiền gốc là 50.000.000đồng số tiền lãi trong hạn là 7.138.000đồng, số tiền lãi quá hạn là 13.239.000đồng tính đến ngày 23/06/2023.

Nay, Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M yêu cầu ông Phan Việt Kh, bà Nguyễn Kim Th trả hết nợ gốc và lãi đến ngày 23/06/2023 là 70.377.000 đồng và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng kể từ ngày 24/06/2023 cho đến khi ông Kh, bà Th trả hết nợ. Ngoài ra, Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M không yêu cầu gì thêm.

- Đối với bị đơn là ông Phan Việt Kh, bà Nguyễn Kim Th Tòa án đã tống đạt theo quy định của pháp luật đầy đủ các văn bản tố tụng cho ông Phan Việt Kh, bà Nguyễn Kim Th bao gồm thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa theo đúng qui định của thủ tục tố tụng dân sự cho ông Kh, bà Th nhưng ông Kh, bà Th vắng mặt. Vì vậy, theo quy định của pháp luật nếu bị đơn, không cung cấp, tài liệu, chứng cứ cũng như ý kiến của mình thì Toà án căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết.

Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu phát biểu ý kiến: Việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thư ký, Thẩm phán, HĐXX từ khi Tòa án thụ lý đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đúng theo quy định pháp luật.

Về quan điểm giải quyết vụ án. Đề nghi HĐXX. Căn cứ khoản 1 Điều 147, Điều 227, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, áp dụng các Điều 90, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M, buộc bị đơn ông Phan Việt Kh, bà Nguyễn Kim Th phải trả cho Quỹ tín dụng Vĩnh M số tiền gốc là 50.000.000đồng, tiền lãi đến ngày 23/06/2023 là 20.377.000 đồng và lãi từ ngày 24/06/2023 đến khi thanh toán xong nợ (Theo lãi suất hợp đồng tín dụng lập ngày 06/05/2021).

- Án phí dân sự sơ thẩm đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Phan Việt Kh, bà Nguyễn Kim Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt phiên tòa lần thứ hai mà không rõ lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu do Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M cung cấp có cơ sở xác định giữa Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M và ông Phan Việt Kh, bà Nguyễn Kim Th có ký kết hợp đồng tín dụng số A105/2021/HĐTD ngày 06/05/2021 để cho ông Kh, bà Th vay số tiền 50.000.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng lãi suất cho vay 15,6%/ năm, lãi suất chậm trả bằng 8%/năm. Mục đích vay chăn nuôi heo, vay không có thế chấp tài sản. Đây là tình tiết không cần chứng minh theo quy định tại Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử công nhận hợp đồng tín dụng này. Áp dụng quy định Điều 463, khoản 2 Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015, có căn cứ xác định đây là hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi. Ông Kh, bà Th mới chỉ trả được tiền lãi 662.000đồng. Hiện còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M số tiền gốc 50.000.000 đồng tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn đến ngày 23/06/2023 là 20.377.000 đồng.

. Hợp đồng tín dụng nêu trên được Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M và ông Kh, bà Th thỏa thuận ký kết với các điều khoản về việc vay vốn và lãi suất, các nội dung khác đều phù hợp với các quy định của pháp luật. Sau khi hết thời hạn hợp đồng ông Kh, bà Th vẫn không thanh toán dứt điểm khoản nợ vay là đã vi phạm hợp đồng. Vì vậy, Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M yêu cầu buộc ông Kh, bà Th thanh toán số tiền gốc còn nợ 50.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số A105/2021/HĐTD ngày 06/05/2021 là có căn cứ, phù hợp với quy định tại các Điều 90, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (Sửa đổi, bổ sung năm 2017) và các Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

. Về tiền lãi: Quá trình thực hiện hợp đồng do ông Phan Việt Kh, bà Nguyễn Kim Th là bên vi phạm hợp đồng, không trả nợ đúng hạn theo quy định trong hợp đồng tín dụng, nên Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M đã căn cứ vào hợp đồng tín dụng nêu trên, quy định về mức lãi suất áp dụng khi điều chỉnh, tính lãi phát sinh đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 23/06/2023 là 20.377.000 đồng (lãi trong hạn, lãi quá hạn) là phù hợp với quy định tại Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) nên được chấp nhận. Do vậy, cần buộc ông Phan Việt Kh, bà Nguyễn Kim Th phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M số tiền lãi đến ngày 23/06/2023 tổng cộng là 20.377.000 đồng.

. Như vậy, tổng cộng ông Phan Việt Kh, bà Nguyễn Kim Th phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M số tiền gốc và số tiền lãi đến ngày 23/06/2023 là 70.377.000 đồng. Đồng thời, áp dụng Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019; kể từ ngày 23/06/2023 cho đến khi thi hành án xong ông Phan Việt Kh, bà Nguyễn Kim Th còn phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M.

. Về án phí sơ thẩm ông Phan Việt Kh, bà Nguyễn Kim Th phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227; khoản 1 khoản 3 Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Áp dụng 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015.

Áp dụng các Điều 90, 91 và 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (Sửa đổi bổ sung năm 2017).

Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M đối với ông Phan Việt Kh, bà Nguyễn Kim Th.

2/ Buộc ông Phan Việt Kh, bà Nguyễn Kim Th có nghĩa vụ thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M, số tiền là 70.377.000 đồng (Trong đó: Nợ gốc: 50.000.000 đồng, tiền lãi đến ngày 23/06/2023 là 20.377.000 đồng).

Kể từ ngày 24/6/2023, cho đến khi thi hành xong ông Phan Việt Kh, bà Nguyễn Kim Th còn phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M khoản tiền lãi trên số nợ gốc còn phải thanh toán theo mức lãi suất quá hạn trong hợp đồng tín dụng số A105/2021/HĐTD ngày 06/05/2021 nói trên. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M thì lãi suất này cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của hợp đồng tín dụng.

3/ Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Phan Việt Kh, bà Nguyễn Kim Th phải chịu án phí là 3.518.850 đồng nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 1.800.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003451 ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình được hoàn lại đủ số tiền trên tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu.

4/ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2, Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

- Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết bản án hoặc nhận được bản án./. Nơi nhận:

Cỡ chữ