- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn T - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo Nguyễn Văn T phạm t i Tàng trữ trái phép chất ma túy.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MS TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2022/HSST Ngày: 21 - 11 - 2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MS, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Tráng A Tếnh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lò Đức Ngọc
2. Ông Cầm Văn Tổ
- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Lư ng Th Vân Anh - Thư ký Toà án nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện MS tham gia phiên toà: Bà Phạm Th Quỳnh Ngọc - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 11 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 25/2022/TLST-HS ngày 11 tháng 11 năm 2022 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 23/2022/QĐXXST-HS ngày 11 tháng 11 năm 2022 đối với b cáo:
Nguyễn Văn T, tên gọi khác: Không; Sinh ngày 10 tháng 8 năm 1972 tại huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Bản MT, xã CB, huyện MS, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: Lao đ ng tự do; Trình đ văn hoá: 4/12; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Không; Quốc t ch: Việt Nam; Đảng phái, đoàn thể: Không. Con ông Nguyễn Thiện Th (đã chết) và bà Nguyễn Th T, sinh năm 1952. B cáo có vợ là Nguyễn Th T1 sinh năm 1973 cùng trú tại bản MT, xã CB, huyện MS, tỉnh Sơn La. B cáo có 02 con lớn sinh năm 1995, con nhỏ sinh năm 1997.
Tiền án, tiền sự: Không;
Nhân thân: Năm 2013, Nguyễn Văn T b Tòa án nhân dân thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La xử phạt 24 tháng tù về t i Tàng trữ trái phép chất ma túy.
B cáo b bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 14/8/2022 cho đến nay có mặt tại phiên tòa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Bùi Văn T2, sinh năm 1990, đ a chỉ: Bản MT, xã CB, huyện MS, tỉnh Sơn La. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, n i dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 09 gi ngày 14/8/2022, Nguyễn Văn T điều khiển xe mô tô nhãn hiệu SYM ANGEL màu xám, biển kiểm soát 26F -2231 đi từ nhà đến chợ cấp 2 thu c tổ 4, phư ng Quyết Tâm, TP Sơn La gặp và mua được của m t ngư i đàn ông (không biết tên, đ a chỉ) m t gói Heroine với giá 80.000VNĐ. T cất gói Heroine mua được vào túi quần bên trái phía trước đang mặc rồi điều khiển xe máy đi về. Đến khu vực thôn 6, xã Chiềng Mung thì b Tổ công tác công an huyện MS phát hiện bắt quả tang thu giữ gói ma túy trên.
Ngày 14/8/2022, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện MS phối hợp với Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La cân t nh vật chứng thu giữ của Nguyễn Văn T, kết quả: Khối lượng chất b t màu trắng thu giữ là 0,12 gam, lấy toàn b làm mẫu ký hiệu M trưng cầu giám đ nh.
Kết luận giám đ nh số 1390/KLMT ngày 16/8/2022 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La kết luận số vật chứng là chất b t nén màu xanh thu giữ của Nguyễn Văn T là Heroine có khối lượng 0,12 gam.
Tại bản Cáo trạng số: 130/CT-VKSMS ngày 10/11/2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện MS truy tố b cáo Nguyễn Văn T về t i Tàng trữ trái phép chất ma tuý theo quy đ nh tại điểm c khoản 1 Điều 249 B luật hình sự.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên vẫn giữ nguyên quyết đ nh truy tố đối với b cáo và đề ngh H i đồng xét xử:
p dụng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s, x khoản 1 Điều 51, Điều 38 B luật hình sự, xử phạt b cáo Nguyễn Văn T từ 13 đến 17 tháng tù.
Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với b cáo.
Vật chứng vụ án: Áp dụng điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 106 B luật tố tụng hình sự; khoản 2 Điều 47 B luật hình sự: Đề ngh t ch thu tiêu hủy: vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu, mảnh giấy bạc m t mặt b cháy đen, mảnh giấy màu trắng có dòng kẻ gói ma t y ban đầu được niêm phong trong m t phong bì thư do Công an huyện MS phát hành.
Trả lại cho b cáo Nguyễn Văn T 01 điện thoại Nokia 1280 kèm 01 sim điện thoại;
Trả lại cho anh Bùi Văn T2 01 xe máy SYM ANGEL 100 màu xám, biển kiểm soát 26F7 – 2231.
Về án phí: Áp dụng Điều 135, Điều 136 B luật tố tụng hình sự năm 2015; Điều 21, Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án: Bu c b cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm là 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng chẵn).
B cáo nhất trí với n i dung luận t i của đại diện Viện kiểm sát và đề ngh H i đồng xét xử xem xét giảm nh hình phạt cho b cáo.
Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bùi Văn T2 có ý kiến: Đề ngh được trả lại chiếc xe máy SYM ANGEL 100 màu xám, biển kiểm soát 26F7 – 2231 để quản lý, sử dụng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận đ nh:
Về thực hiện đư ng lối tố tụng trong vụ án: Xét thấy việc khởi tố, truy tố, xét xử của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên và Thẩm phán, Thư ký Tòa án nhân dân huyện MS đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng trong vụ án đối với b cáo theo đ ng quy đ nh của pháp luật.
Về đư ng lối giải quyết vụ án:
Căn cứ biên bản bắt ngư i có hành vi phạm t i quả tang do Tổ công tác Công an huyện MS, tỉnh Sơn La lập vào hồi 10 gi 00 phút ngày 14/8/2022 đối với b cáo Nguyễn Văn T thu giữ 0,12 gam Heroine b c cáo cất giữ mục đích để sử dụng cho bản thân.
Tại bản kết luận giám đ nh số 1390/KLMT ngày 16/8/2022 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La kết luận đối với vật chứng nghi là ma túy thu giữ của Nguyễn Văn T:
M u gửi giám đ nh ký hiệu M à ma túy oại Heroine h i ượng của m u gửi giám đ nh là 0,12 gam;
T ng kh i ượng ma túy thu gi à , gam Loại Heroine”.
B cáo Nguyễn Văn T tại phiên tòa thừa nhận do nghiện ma t y nên đã mua 0,12 gam Heroine của m t ngư i đàn ông không quen biết tại khu vực chợ cấp 2 thu c tổ 4, phư ng Quyết Tâm, TP Sơn La để sử dụng cho bản thân. L i khai của b cáo là hoàn toàn phù hợp với các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
Có đủ căn cứ kết luận b cáo Nguyễn Văn T phạm t i Tàng trữ trái phép chất ma t y theo quy đ nh tại điểm c khoản 1 Điểm 249 B luật hình sự có khung hình phạt từ 01 năm đến 05 năm tù.
Xét tính chất vụ án: B cáo biết rõ chất ma túy là loại hàng Nhà nước nghiêm cấm mua bán, tàng trữ và sử dụng trên th trư ng nhưng b cáo vẫn mua ma túy với mục đích sử dụng cho bản thân là hành vi rất nguy hiểm cho xã h i, cần lên mức án nghiêm khắc tương xứng với tính chất mức đ hành vi phạm t i của b cáo, cách ly b cáo ra khỏi đ i sống xã h i m t th i gian để giáo dục riêng và phòng ngừa t i phạm chung.
Xét tình tiết tăng nặng, giảm nh trách nhiệm hình sự:
B cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Xét tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự: Sau khi phạm t i b cáo thành khẩn khai báo, b cáo có bố đẻ là ông Nguyễn Thiện Th là liệt sĩ cần áp dụng điểm s, x khoản 1 Điều 51 B luật hình sự để giảm nh trách nhiệm hình sự phần nào đối với b cáo.
Về nhân thân: Tại bản án số 74/2013/HSST ngày 27/3/2013 b cáo b Tòa án nhân dân thành phố Sơn La xử phạt 24 tháng tù về t i Tàng trữ trái phép chất ma túy. B cáo chấp hành xong hình phạt tù ngày 17/6/2014 và chấp hành xong tiền án phí hình sự sơ thẩm (đã được xóa án tích).
Về hình phạt bổ sung: Qua điều tra xác minh b cáo T không có nghề nghiệp ổn đ nh và không có tài sản riêng có giá tr , cần miễn hình phạt bổ sung cho b cáo.
Vật chứng vụ án:
Đối với vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu, mảnh giấy bạc màu trắng, mảnh giấy có dòng kẻ màu trắng gói ma t y ban đầu được niêm phong trong m t phong bì thư do Công an huyện MS phát hành. Xét là những vật không có giá tr sử dụng nên cần t ch thu tiêu hủy.
Đối với 01 xe mô tô nhãn hiệu Angel, gắn biển kiểm soát 26F7-2231: Quá trình điều tra xác đ nh là tài sản hợp pháp của Bùi Văn T2, sinh năm 1990 (là cháu rể của Nguyễn Văn T), trú tại bản MT, xã CB, huyện MS, tỉnh Sơn La. Anh T2 cho Nguyễn Văn T mượn xe, không biết việc b cáo sử dụng xe để đi mua ma túy nên cần trả lại tài sản cho anh T2 quản lý, sử dụng.
Về các vấn đề khác:
Về nguồn gốc số ma túy b thu giữ trong vụ án, b cáo Nguyễn Văn T khai mua của m t ngư i đàn ông không quen biết tại khu vực chợ cấp hai thu c tổ 4, phư ng Quyết Tâm, Tp Sơn La. Việc mua bán trao đổi giữa hai bên không có ngư i biết, chứng kiến nên Cơ quan điều tra không có căn cứ xác minh, mở r ng vụ án. Bu c b cáo Nguyễn Văn T phải ch u trách nhiệm đ c lập về toàn b khối lượng Heroine thu giữ là 0,12 gam.
Án phí: Áp dụng Điều 135, Điều 136 B luật tố tụng hình sự năm 2015; Điều 21, Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án: Bu c b cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm là 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng chẵn).
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s, x khoản 1 Điều 51, Điều 38 B luật hình sự:
Tuyên bố b cáo Nguyễn Văn T phạm t i Tàng trữ trái phép chất ma túy.
Xử phạt b cáo Nguyễn Văn T 15 (Mư i lăm) tháng tù. Th i hạn tù tính từ ngày 14 tháng 8 năm 2022.
Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với b cáo.
2. Vật chứng vụ án: Áp dụng khoản 2 Điều 47 B luật hình sự; điểm c khoản 2 Điều 106 B luật tố tụng hình sự:
T ch thu tiêu hủy: Vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu, mảnh giấy trắng gói ma t y ban đầu, mảnh giấy bạc m t mặt b cháy đen, mảnh giấy màu trắng có dòng kẻ gói ma t y ban đầu được niêm phong trong m t phong bì thư do Công an huyện MS phát hành.
Trả lại cho Nguyễn Văn T 01 điện thoại Nokia 1280, vỏ màu đen, kèm 01 sim điện thoại, máy cũ đã qua sử dụng;
Trả lại cho anh Bùi Văn T2 01 xe máy SYM ANGEL 100 màu ghi - xám, biển kiểm soát 26F7 - 2231, số khung VMEVA2034160, số máy VMEKCG013ME034160, không có chìa khóa điện, không có gương chiếu hậu, không có yếm, không có vỏ ốp xi nhan sau, xe cũ đã qua sử dụng.
3. Án phí: Áp dụng Điều 135, Điều 136 B luật tố tụng hình sự năm 2015; Điều 21, Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án: Bu c b cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm là 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng chẵn).
Báo cho b cáo, ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện MS, tỉnh Sơn La; - THADS huyện MS, tỉnh Sơn La; - Công an huyện MS, tỉnh Sơn La; - Sở Tư pháp tỉnh Sơn La; - B cáo; - Ngư i liên quan; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà Tráng A Tếnh |