- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phàng Thị D - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Ph ng Thị D phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẠM TẤU TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2022/HS-ST Ngày 30-9-2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẠM TẤU, TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Xuân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tr n nh Trọng;
2. Ông H S ng Thao.
- Thư ký phiên tòa: Ông H A Say- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Ho - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 14/2022/TLST-HS ngày 09 tháng 9 năm 2022 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2022/QĐXXST-HS ngày 16 tháng 9 năm 2022 đối với bị cáo:
Ph ng Thị D, sinh năm 1952 tại xã B, huyện T, tỉnh Yên ái; nơi cư trú thôn K, xã B, huyện T, tỉnh Yên Bái; nghề nghiệp trồng trọt; tr nh độ học vấn kh ng iết ch ; dân tộc Mông; giới tính n ; tôn giáo không; quốc tịch Việt Nam; con ông Ph ng A G (đã chết) và bà S ng Thị M (đã chết); có chồng là Hảng A K (đã chết) và có 06 con; tiền án, tiền sự không; bị tạm gi từ ngày 08-6-2022 đến hết ngày 10-6-2022; ị cáo tại ngoại tại nơi cư trú “Có mặt”.
- Người bào chữa cho bị cáo: Đặng Thị B - Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nh nước tỉnh Yên Bái; “Có mặt”.
- Người tham gia tố tụng khác:
Người làm ch ng: ng S ng G T, sinh năm 1940; nơi cư trú ản T, ã C, huyện M, tỉnh Yên ái; “Vắng mặt”.
+ Người ch ng kiến: ng Gi ng A P, sinh năm 1979; nơi cư trú thôn B, ã B, huyện T, tỉnh Yên Bái; “Có mặt”.
+ Người phiên dịch tiếng Mông: Ông Mùa A L - Cán bộ Chi cục thi h nh án dân sự huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái; "Có mặt".
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 16 gi , ngày 06-6-2022, Ph ng Thị D đi chợ thị trấn T, khi D đến địa điểm c u S thuộc t dân phố số 1, thị trấn T th D gặp một ngư i phụ n dân tộc M ng kh ng quen iết, qua trao đ i D mua của ngư i phụ n n y 03 gói nilon, ên trong mỗi gói đều có nhiều gói nh Heroine, với giá 1.800.000 đồng. Đến khoảng 19 gi 30 phút ng y 07-6-2022, khi D đang ở c ng với S ng G T tại lán nương thuộc th n B, ã B th có một ngư i đ n ng lạ mặt đến h i mua Heroine, ngư i đ n ng n y đưa cho D 50.000 đồng, D c m tiền cất v o túi đang đeo v lấy một gói Heroine nh đưa cho ngư i đ n ng đó; số Heroine còn lại D v n để trong túi. Đúng lúc n y T c ng tác C ng an huyện T phát hiện ắt quả tang.
Tại bản kết luận giám định số: 315/KL-PC09 ngày 14-6-2022 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Yên Bái kết luận:
Chất bột nén màu trắng thu gi khi bắt quả tang Ph ng Thị D có t ng khối lượng l : 2 (hai) gam chất bột nén màu trắng gửi giám định là ma túy; loại Heroine.
Heroine nằm trong Danh mục I, STT:9, Nghị định 73/2018/NĐ-CP ngày 15-5-2018 của Chính Phủ.
Bản cáo trạng số: 14/CT-VKS-TT ngày 09-9-2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Trạm Tấu, truy tố Ph ng Thị D về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo khoản 1 Điều 251 của Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa bị cáo Ph ng Thị D khai nhận toàn bộ hành vi mua bán trái phép chất ma túy bị cáo thực hiện.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tram Tấu thực hành quyền công tố tại phiên tòa gi nguyên quan điểm truy tố; đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo Ph ng Thị D phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
- Áp dụng khoản 1 Điều 251; điểm o, điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự; xử phạt bị cáo Ph ng Thị D từ 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng đến 03 (ba) năm t .
- Không áp dụng hình phạt b sung là phạt tiền đối với bị cáo.
- Vật chứng: Áp dụng khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự; khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
+ Tịch thu tiêu hủy: 1,7 gam Heroine còn lại sau khi lấy m u giám định, đã được niêm phong; 03 v phong thư đã mở niêm phong, các mảnh nilon gói v 01 túi giả da m u đen, có dây đeo đã cũ, qua sử dụng.
Tịch thu của ị cáo 50.000 đồng do phạm tội m có.
Trả lại ị cáo 01 điện thoại di động loại n ph m, m u đen, nhãn hiệu Masstel, đã cũ, qua sử dụng.
- Án phí: Áp dụng khoản 1 Điều 12, Điều 14, khoản 6 Điều 15 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Miễn án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo Ph ng Thị D.
Bị cáo không có ý kiến tranh luận gì.
Ngư i bào ch a trình bày l i bào ch a: Bị cáo Ph ng Thị D l ngư i dân tộc thiểu số, sống ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, kh ng được đi học, nhận thức pháp luật còn hạn chế; gia đ nh thuộc hộ nghèo, không có tài sản có giá trị; trong quá tr nh điều tra và tại phiên tòa đã th nh khẩn khai báo, khi thực hiện h nh vi phạm tội ị cáo đã đủ 70 tu i. Đề nghị hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 251, điểm o, điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự xử phạt bị cáo Ph ng Thị D mức thấp nhất của khung h nh phạt.
- Không áp dụng hình phạt b sung là phạt tiền đối với bị cáo.
- Vật chứng và án phí: Nhất trí với đề nghị của Kiểm sát viên.
Bị cáo không có ý kiến tranh luận b sung gì, nhất trí với l i bào ch a của ngư i bào ch a.
L i nói sau cùng của bị cáo: Đã iết hành vi của mình là vi phạm pháp luật hình sự; ị cáo đã gi , xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt, để sớm được trở về với gia đ nh.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét h i, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Trạm Tấu, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Trạm Tấu, Kiểm sát viên trong quá tr nh điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự. Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa, bị cáo và nh ng ngư i tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Do đó, các h nh vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
L i khai tại phiên toà của bị cáo phù hợp với biên bản bắt ngư i phạm tội quả tang, l i khai ngư i l m chứng, vật chứng thu gi và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án. Vì vậy, đã có đủ cơ sở kết luận:
V o khoảng 16 gi , ngày 06-6-2022, Ph ng Thị D đi chợ thị trấn T, khi D đến địa điểm c u S thuộc t dân phố số 1, thị trấn T th D gặp một ngư i phụ n dân tộc M ng kh ng quen iết, qua trao đ i D mua của ngư i phụ n n y 02 gam Heroine, với giá 1.800.000 đồng. Đến khoảng 19 gi 30 phút, ng y 07-6-2022 tại lán nương thuộc th n B, ã B, khi D đang án cho một ngư i đ n ng kh ng quen iết một gói nh Heroine, với giá 50.000 đồng th ị C ng an huyện Trạm Tấu phát hiện ắt quả tang.
Bị cáo Ph ng Thị D l ngư i có đủ năng lực trách nhiệm hình sự. Bị cáo nhận thức rõ việc mua bán trái phép chất ma túy (Heroine) là vi phạm pháp luật và biết được tác hại của ma túy đối với sức kh e con ngư i v đ i sống xã hội, nhưng do vụ lợi, nên bị cáo đã cố ý thực hiện, nhằm mục đ ch thu l i bất chính.
Hành vi mua bán trái phép chất ma túy bị cáo D thực hiện đã âm phạm trực tiếp đến chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy của Nh nước; tiếp tay cho tệ nạn ma túy gia tăng; lan tr n t nh trạng nghiện chất ma tuý; ảnh hưởng đến sức kh e con ngư i; là nguyên nhân phát sinh các loại tội phạm khác và xâm hại đến trật tự an toàn xã hội.
Nhân thân: Trước khi phạm tội bị cáo Ph ng Thị D chưa có tiền án, tiền sự, nên ác định bị cáo l ngư i có nhân thân không xấu tại địa phương.
Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: hi thực hiện h nh vi phạm tội ị cáo D đã trên 70 tu i; trong quá tr nh điều tra và tại phiên tòa bị cáo D đã th nh khẩn khai áo, đây l các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm o, điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
Tội phạm m ị cáo D thực hiện l nghiêm trọng, tính chất mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội cho ã hội l lớn c ng với khối lượng Heroine mà bị cáo D mua bán l kh ng nh . Từ nh ng phân t ch trên c ng với việc Hội đồng t ử xem t về nhân thân, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với ị cáo, nên c n áp dụng mức h nh phạt t có th i hạn đối với ị cáo để tương ứng với hành vi phạm tội của bị cáo, nhằm mục đ ch trừng trị và giáo dục riêng bị cáo, đồng th i răn đe, giáo dục và phòng ngừa chung.
Hình phạt b sung: Bị cáo Ph ng Thị D đã hết tu i lao động, gia đ nh thuộc hộ nghèo, không có tài sản gì có giá trị lớn, hành vi phạm tội chưa thu được lợi nhuận, nên Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt b sung là phạt tiền đối với bị cáo.
Vật chứng:
- Đối với 1,7 gam Heroine còn lại sau khi lấy m u giám định. Đây l vật cấm tàng tr , lưu h nh, nên tiêu hủy theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự v điểm a khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
- Đối với 03 v phong đã mở niêm phong v các mảnh nilon gói; 01 túi giả da m u đen, có dây đeo. V phong Cơ quan điều tra sử dụng để niêm phong vật chứng, xét không còn giá trị, nên c n tịch thu tiêu huỷ, theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự; các mảnh nilon gói, 01 túi giả da là vật bị cáo sử dụng để t ng tr ma tuý, kh ng còn giá trị sử dụng, nên c n tịch thu tiêu huỷ, theo quy định tại a khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự và điểm a khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
50.000 đồng thu gi của ị cáo l tiền do phạm tội m có, nên c n tịch thu nộp ngân sách Nh nước theo quy định tại b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự và điểm b khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
01 điện thoại di động loại n ph m, m u đen, nhãn hiệu Masstel, đã cũ, qua sử dụng. Đây l t i sản của ị cáo, kh ng liên quan đến tội phạm, nên trả lại ị cáo theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Án phí và các vấn đề khác:
Bị cáo l ngư i dân tộc thiểu số, sống ở ã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, ị cáo có đơn in miễn án phí. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 6 Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, miễn án phí hình sự sơ thẩm cho Ph ng Thị D.
Bị cáo có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Đối với ngư i phụ n dân tộc Mông bị cáo D khai l ngư i đã án ma túy cho bị cáo, Cơ quan điều tra kh ng ác minh được, nên kh ng có căn cứ để xử lý.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tội danh:
Tuyên bố bị cáo Ph ng Thị D phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
2. Điều luật áp dụng và hình phạt:
Áp dụng khoản 1 Điều 251; điểm o, điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
Xử phạt bị cáo Ph ng Thị D 03 (ba) năm t , th i hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày ị cáo đi chấp h nh án, được trừ đi 03 (ba) ng y tạm gi .
3. Vật chứng v t i sản ị tạm gi : Áp dụng khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự; khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
+ Tịch thu tiêu hủy: 1,7 gam Heroine còn lại sau khi lấy m u giám định, đã được niêm phong; 03 v phong thư đã mở niêm phong, các mảnh nilon gói v 01 túi giả da m u đen, có dây đeo đã cũ, qua sử dụng.
Tịch thu của ị cáo 50.000 (năm mư i nghìn) đồng để nộp ngân sách Nh nước, đã được niêm phong.
Trả lại ị cáo Ph ng Thị D 01 điện thoại di động loại n ph m, m u đen, nhãn hiệu Masstel, đã cũ, qua sử dụng.
(đặc điểm của vật ch ng như mô tả tại biên bản giao nhận vật ch ng ngày 13-9-2022 giữa C quan cảnh sát điều Công an huyện Trạm Tấu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tram Tấu)
4. Án phí: Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, khoản 6 Điều 15 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Miễn án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo Ph ng Thị D.
5. Quyền kháng cáo: Áp dụng Điều 331 v Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Bị cáo Ph ng Thị D có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện Trạm Tấu; - Công an huyện Trạm Tấu; - Bị cáo; ngư i bào ch a; - UBND xã B; - Sở tư pháp tỉnh Yên Bái; - Chi cục Thuế Nghĩa Văn- Trạm Tấu; - Chi cục Hải quan tỉnh Yên Bái; - Lưu: Hs, TA, THA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Vũ Xuân |