- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 28, Điều 35, Điều 147 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2022/HNGĐ-ST Ngày: 21 - 6 - 2022. V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A N NH N N TH NH PHỐ SA ĐÉC - TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Danh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Nhàn.
2. Ông Nguyễn Văn Hai.
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Kim Kiều - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân th nh ph a Đ c tham gia phiên tòa: Ông Lê Tiến Trung - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 30 tháng 5 năm 2022 và ngày 21 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 13/2022/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 01 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2022/QĐXXST-HNGĐ, ngày 09 tháng 5 năm 2022 và quyết định hoãn phiên tòa số: 08/2022/QĐST-HNGĐ, ngày 30 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc L - sinh năm: 1986.
Địa chỉ: ấp H, xã Đ, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng C - sinh năm: 1982.
Địa chỉ: số 182, ấp H, xã Đ, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa; Bị đơn vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Quá trình tham gia t tụng tại tòa án, nguyên đơn l chị Lê Thị Ngọc L trình bày:
- Về hôn nhân: Chị L và anh C sau th i gian tìm hiểu khoảng 03 năm thì t ch c đám cư i vào năm 2004, đăng ký kết h n vào ngày 24/11/2004 tại U ND xã Đ, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Sau kết h n v chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2020 phát sinh mâu thu n do ất đồng quan điểm sống, kinh tế khó khăn, anh C ăn nhậu, kh ng lo làm ăn, kh ng có trách nhi m v i gia đình. Ngoài ra, anh C còn hay ghen tu ng v c ; để có thu nhập lo cho gia đình nên Chị L đi phụ tiếp em trai u n án cá ở ch ình Điền, nhưng anh C kh ng đồng ý mà còn có những l i lẽ thiếu tế nhị xúc phạm Chị L, cho r ng Chị L quen ngư i này ngư i kia nên Chị L phải nghỉ làm ở nhà. T đó v chồng thư ng xuyên cự cãi, làm cho tình cảm ị t n thương, rạn n t kh ng thể hàn g n. T tháng 01/2021 đến nay, anh C về nhà cha ruột của anh C sống và v chồng sống ly thân, kh ng còn quan tâm đến nhau. Nay Chị L nhận thấy tình cảm kh ng còn, mâu thu n gia đình kh ng thể hàn g n, Chị L yêu cầu đư c ly hôn anh Nguyễn Trọng C.
- Về nu i con chung và ngh a vụ cấp dư ng nu i con chung: Quá trình chung sống, có 02 con chung tên Nguyễn Lê Anh D - sinh ngày: 30/5/2005 và Nguyễn Lê Quốc A - sinh ngày: 28/6/2012 (hiện 02 con chung đang sống với chị L). Khi ly hôn, chị L yêu cầu đư c quyền nuôi 02 con chung, chị L không yêu cầu anh C cấp dư ng nuôi 02 con chung sau ly hôn.
- Về chia tài sản chung và n chung: Chị L xác định là không có, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Quá trình tham gia t tụng tại tòa án, bị đơn l anh Nguyễn Trọng C vắng mặt không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến: Mặc dù đã đư c Tòa án tống đạt h p l Thông báo về vi c thụ lý vụ án và các văn ản tố tụng khác theo quy định của pháp luật nhưng anh C kh ng có văn ản trình bày ý kiến đối v i yêu cầu khởi ki n của chị L. Đồng th i, Tòa án cũng đã tống đạt h p l Giấy tri u tập cho anh C nhiều lần nhưng anh C v n kh ng đến Tòa án để tham dự phiên họp kiểm tra vi c giao nộp tiếp cận, công khai ch ng c , hòa giải và không tham gia phiên tòa theo quy định.
Quá trình tham gia t tụng tại tòa án, con của chị L và anh C là cháu Nguyễn Lê Anh D và Nguyễn Lê Qu c A trình bày: Trư ng h p cha mẹ ly hôn, kh ng còn sống chung v i nhau nữa thì cả hai cháu đều có nguy n vọng đư c sống chung v i mẹ là chị Lê Thị Ngọc L.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
- Về vi c chấp hành pháp luật tố tụng: Quá trình tiến hành tố tụng t khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử và tại phiên tòa hôm nay; Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa cũng như các đương sự đều thực hi n đúng theo quy định của ộ luật tố tụng dân sự; riêng bị đơn là anh Nguyễn Trọng C không thực hi n quyền và ngh a vụ theo quy định tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Đại di n Vi n kiểm sát thống nhất v i trình tự thủ tục tiến hành phiên tòa xét xử v ng mặt bị đơn là anh Nguyễn Trọng C.
- Về Hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Ngọc L.
- Về nu i con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên giao cháu Nguyễn Lê Anh D - sinh ngày: 30/5/2005 và Nguyễn Lê Quốc A - sinh ngày: 28/6/2012 (hiện 02 cháu đang sống với chị L) cho chị L đư c quyền nu i dư ng con chung sau ly hôn.
- Về ngh a vụ cấp dư ng nuôi con chung: Do chị L không yêu cầu anh C cấp dư ng nu i 02 con chung nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Anh C có quyền, ngh a vụ đến thăm nom 02 con chung, kh ng ai đư c cản trở.
- Về chia tài sản chung và n chung: Do chị L xác định là không có, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài li u, ch ng c có trong hồ sơ vụ án đã đư c thẩm tra, xem xét tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn là chị Lê Thị Ngọc L khởi ki n yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Trọng C là loại vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Quá trình tham gia tố tụng: Bị đơn là anh Nguyễn Trọng C đã đư c Tòa án tống đạt h p l Thông báo về vi c thụ lý vụ án và các văn ản tố tụng khác theo quy định của pháp luật nhưng v n v ng mặt lần th hai, kh ng có lý do; do đó Hội đồng xét xử căn c vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; xét xử v ng mặt anh C.
Về nội dung, Hội đồng xét xử xét thấy:
- Về hôn nhân: Chị L và anh C chung sống v chồng t năm 2004, trên cơ sở tự nguy n, có t ch c đám cư i, có đăng ký kết hôn vào ngày 24/11/2004 tại UBND xã Đ, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Do đó, quan h hôn nhân giữa chị L và anh C đư c xác định là hôn nhân h p pháp.
Tuy nhiên, trong quá trình chung sống giữa chị L và anh C đã phát sinh nhiều mâu thu n; nguyên nhân là do anh C sống không có trách nhi m v i gia đình, kh ng quan tâm chăm sóc con chung, thư ng xuyên ăn nhậu, kh ng lo làm ăn… Ngoài ra, anh C còn hay ghen tu ng v c và có những l i lẽ thiếu tế nhị xúc phạm Chị L nhiều lần. Chị L và gia đình của anh C cũng đã nhiều lần khuyên can nhưng anh C không chịu sửa đ i. T đó, v chồng thư ng xuyên cự cãi, tình cảm ngày càng bị t n thương, rạn n t, không thể hàn g n. V chồng đã sống ly thân t tháng 01/2021 đến nay. Trong khoảng th i gian ly thân, v chồng không có liên lạc v i nhau, anh C cũng không t i lui thăm và cấp dư ng cho con. Quá trình giải quyết vụ án; anh C kh ng có văn ản trình bày ý kiến cũng không có thi n chí đến Tòa án để hòa giải, hàn g n tình cảm v i chị L; cho thấy anh C đã t b quyền l i của mình, anh C không mong muốn hàn g n tình cảm v i chị L.
Tại khoản 1 Điều 56 của Luật H n nhân và gia đình năm 2014 quy định:
“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được…”.
Tại phiên tòa, chị L xác định không còn tình cảm v i anh C, cuộc sống hôn nhân v i anh C không có hạnh phúc, v chồng đã sống ly thân hơn t tháng 01/2021 đến nay. Trư ng h p Tòa án không cho ly hôn thì chị L cũng không trở về sống chung v i anh C. Chị L yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị L đư c ly hôn anh C.
T những phân tích trên, Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thu n v chồng giữa chị L và anh C đã thực sự trầm trọng, đ i sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích h n nhân kh ng đạt đư c, v chồng không có sự thương yêu, quan tâm l n nhau. Nếu chị L và anh C đoàn tụ tiếp tục chung sống v chồng thì cũng kh ng có hạnh phúc. Do đó, xét thấy vi c chị L yêu cầu đư c ly hôn anh C là có căn c và phù h p v i quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
- Về nuôi con chung và ngh a vụ cấp dư ng nu i con chung: Quá trình chung sống có 02 con chung tên Nguyễn Lê Anh D - sinh ngày: 30/5/2005 và Nguyễn Lê Quốc A - sinh ngày: 28/6/2012 (hiện 02 con chung đang sống với chị L). Khi ly hôn, chị L yêu cầu đư c quyền nuôi 02 con chung, chị L không yêu cầu anh C cấp dư ng nuôi 02 con chung sau ly hôn.
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 81 của Luật H n nhân và gia đình quy định:
“1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, ...
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”.
Hội đồng xét xử xét thấy: Hi n cả 02 cháu Anh Duy và Quốc Anh đang có cuộc sống n định v i chị L, có sự phát triển tốt về thể chất và tinh thần, nguy n vọng của các cháu cũng mong muốn đư c tiếp tục sống chung v i mẹ. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy nên tiếp tục giao cả 02 cháu Anh D và Quốc A cho chị L trông nom, chăm sóc, nu i dư ng và giáo dục 02 con chung sau khi ly hôn là phù h p v i quy định của pháp luật, phù h p v i nguy n vọng của cả 02 cháu và bảo đảm quyền l i về mọi mặt của các cháu trong sinh hoạt, học tập. Anh C đư c quyền t i lui thăm nom con chung, kh ng ai đư c cản trở là phù h p v i quy định tại các Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật h n nhân và gia đình.
Tại khoản 3 Điều 82 của Luật H n nhân và gia đình quy định: “Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở”.
- Về chia tài sản chung và n chung: Do chị L xác định là không có, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết; nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Ngọc L phải chịu toàn ộ tiền án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đối v i ý kiến đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát tại phiên tòa: T những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ ý kiến đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát tại phiên tòa.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào các Điều 28, Điều 35, Điều 147 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn c vào các Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn c vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/U TVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên Xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Ngọc L. Cho chị Lê Thị Ngọc L ly hôn anh Nguyễn Trọng C.
2. Về nu i con chung và ngh a vụ cấp dư ng nuôi con chung: Chị Lê Thị Ngọc L đư c quyền tr ng nom, chăm sóc, nu i dư ng và giáo dục 02 con chung tên Nguyễn Lê Anh D - sinh ngày: 30/5/2005 và Nguyễn Lê Quốc A - sinh ngày: 28/6/2012 (hiện 02 con chung đang sống với chị L). Chị L không yêu cầu anh Nguyễn Trọng C cấp dư ng nuôi 02 con chung sau ly hôn.
- Anh Nguyễn Trọng C có quyền, ngh a vụ đến thăm nom 02 con chung, kh ng ai đư c cản trở.
3. Về chia tài sản chung và n chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc L nộp 300.000 Ba trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Số tiền tạm ng án phí 300.000 đồng, chị L đã nộp ngày 13/01/2022 theo biên lai thu số: 0000520 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc đư c khấu tr toàn bộ án phí phải nộp.
Trư ng h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Anh Nguyễn Trọng C v ng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c bản án hoặc kể t ngày bản án đư c niêm yết theo luật định./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VKSND thành phố Sa Đéc; - Chi cục THADS TP. Sa Đéc; - UBND xã Đ, TP Sa Đéc, ĐT; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ, Văn phòng. | Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa ĐÃ KÝ Trần Quốc Danh |